wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm toán căn bản

Total questions: 71

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của kiểm toán độc lập BCTC là

a)

Phát hiện các gian lận, sai sót

b)

Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý

c)

Xác nhận độ tin cậy của BCTC

d)

Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa, khắc phục

e)

Tất cả các TH đều đúng

2.

Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán với

a)

Chính phủ

b)

Cơ quan thuế

c)

Đơn vị khách hàng

d)

Tất cả

e)

Không phải các đáp án trên

3.

BCTC có thể kiểm toán bởi

a)

Kiểm toán viên nhà nước

b)

KTV nội bộ đơn vị

c)

KTV độc lập

d)

Tất cả

e)

Không phải 1 trong các đ/a trên

4.

KTV độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì

a)

Không đảm bảo được tính độc lập, khách quan

b)

Không đảm bảo tôn trọng bí mật khách hàng

c)

Rủi ro tiềm tàng của đơn vị cao

d)

Tất cả

5.

Mục đích của kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá

a)

Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của thực thể trên cơ sử những kế hoạch đặt ra

b)

Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra

c)

Tình hình tài chính của đơn vị

d)

Hiệu quả và hiệu năng của đơn vị được ktra

6.

Kiểm toán có thể khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng

a)

Soát xét và điều chỉnh quản lý

b)

Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý

c)

Kiểm tra để tạo lập nề nếp tài chính kế toán

d)

Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính

e)

ALL

7.

Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán nhà nước là

a)

Kiểm toán tuân thủ

b)

Kiểm toán hoạt động

c)

Kiểm toán tài chính

d)

Khác

8.

"Khách hàng kiểm toán" là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của:

a)

KT nội bộ

b)

KT nhà nước

c)

KT độc lập

d)

Cả 3 loại KT trên

e)

Không phải của cả 3 loại KT trên

9.

Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của KT hoạt động là

a)

a. Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý

b)

b. tính kinh tế của hoạt động quản lý

c)

c. tính trung thực và hợp lý của các BCTC

d)

a&b

e)

a&c

10.

Trong khi thực hiện Kiểm toán BCTC, thước đo đúng sai của BCTC là

a)

Các chuẩn mực kiểm toán

b)

Các chuẩn mực kế toán

c)

Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán

d)

Tất cả

11.

Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào đánh giá:

a)

Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán

b)

Tính hợp lý của các thông tin để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin được kiểm toán

c)

Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra

d)

Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động

12.

KTV phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các BCTC được kiểm toán nhằm mục đích:

a)

Có b/p xử lý đối với chủ doanh nghiệp

b)

Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình

c)

Kiến nghị với cơ quan chức năng có b/p xử lý đối với chủ doanh nghiệp

d)

Tất cả

13.

Tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm toán độc lập là

a)

Kiểm toán nhà nước

b)

Tổng cục thuế

c)

Bộ tài chính

d)

Quốc hội

14.

Người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị kiểm toán là

a)

KT nhà nước

b)

KT độc lập

c)

KT nội bộ

d)

Không phải đ/a nào

15.

Kiểm toán tuân thủ còn được gọi là

a)

Kiểm toán BCTC

b)

KT tính quy tắc

c)

KT hoạt động

d)

KT độc lập

16.

Lĩnh vực đặc trưng nhất của KTV độc lập là

a)

KT tuân thủ

b)

KT hoạt động

c)

KT tài chính

d)

Khác

17.

Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là 1 cuộc kiểm toán:

a)

BCTC

b)

Hoạt động

c)

Tuân thủ

d)

Tất cả đều sai

18.

"Khách thể kiểm toán" là

a)

Người tiến hành công việc kiểm toán

b)

Công ty kiểm toán

c)

Các BCTC của đơn vị

d)

Các đơn vị được kiểm toán

19.

Khi thực hiện chức năng xác minh của KT thì KTV phải có trách nhiệm

a)

Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong BCTC

b)

Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu

c)

Phát hiện và báo cáo toàn bộ các sai sót trọng yếu nhưng không phát hiện những gian lận trọng yếu

d)

Cả 3 đều sai

20.

Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể KT nhà nước thì đó là mối quan hệ

a)

Tự nguyện

b)

Bắt buộc

c)

Bình đẳng

d)

Chủ-nợ

21.

BCTC được xác nhận là đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu có nghĩa là:

a)

BCTC không còn tồn tại bất kỳ sai sót nào

b)

BCTC không còn bất cứ sai sót trọng yếu nào

c)

BCTC không sai chút nào

d)

Không phải đáp án nào

22.

Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là

a)

Mọi DN thuộc các thành phần kinh tế

b)

Bất cứ cơ quan, tổ chức, DN hay cá nhân nào có yêu cầu

c)

Các DN nhà nước

d)

ALL

23.

Nếu KT được phân thành KT nhà nước, KT độc lập và KT nội bộ thì tiêu chí phân loại là:

a)

Lĩnh vực cụ thể

b)

Đối tượng cụ thể

c)

Quan hệ khách thể với chủ thể KT

d)

Tổ chức bộ máy

e)

Không đ/a nào đúng

24.

KT góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của:

a)

KT hoạt động

b)

KT BCTC

c)

KT tuân thủ

d)

KT nội bộ

25.

Cuộc kiểm toán độc lập được thực hiện bởi:

a)

KTV Nhà nước

b)

KTV nội bộ

c)

Bất kỳ ai có đủ khả năng và kỹ năng

d)

Tất cả các TH trên

e)

Không đ/a nào đúng

26.

Điều kiện đưa ra ý kiến dạng ngoại trừ là:

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và nó chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

b)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

c)

BCTC không còn tồn tại sai sót trọng yếu

d)

BCTC còn tồn tại sai sót nhưng DN đồng ý sửa

27.

Một báo cáo kiểm toán có mấy chữ ký của KTV

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể sữa phải đưa ra BCTC dạng nào

a)

Chấp nhận toàn phần

b)

Dạng trái ngược

c)

Chấp nhận 1 phần

d)

Dạng ngoại trừ

29.

Khi đơn vị được kiểm toán đã sửa chữa hết các sai sót trọng yếu được KTV chỉ ra thì KTV có thể đưa ra BC dạng nào

a)

Ngoại trừ

b)

Từ chôi

c)

Trái ngược

d)

Toàn phần

30.

Điều kiện đưa ra ý kiến dạng từ chối:

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu nhưng nó chưa ảnh hưởng lan tỏa đến BCTC

c)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ nhỏ

d)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

31.

Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể đưa ra báo cáo dạng:

a)

Chấp nhận toàn phần hoặc từ chối

b)

Chấp nhận toàn phần hoặc trái ngược

c)

Ngoại trừ hoặc từ chối

d)

Ngoại trừ hoặc trái ngược

32.

Nội dung cốt lõi nhất trong báo cáo kiểm toán là

a)

Đoạn mở đầu về báo cáo kiểm toán

b)

Trách nhiệm của ban giám đốc đơn vị kiểm toán

c)

Trách nhiệm của KTV

d)

Ý kiến của KTV về thông tin được kiểm toán

33.

Điều kiện đưa ra ý kiến dạng trái ngược

a)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu

b)

Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và nó đã ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC

c)

Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn

d)

BCTC không còn tồn tại sai sót trọng yếu

34.

Người chịu trách nhiệm lập và trình bày BCTC trung thực hợp lý là

a)

KTV thực hiện cuộc kiểm toán đó

b)

Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

c)

Không phải đ/a nào

d)

Cả 2 đều được

35.

Khi BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu, KTV có thể đưa ra BC dạng

a)

Chấp nhận toàn phần

b)

Chấp nhận 1 phần

c)

Từ chối

d)

Ngoại trừ

36.

Ngày lập BC kiểm toán có thể trước ngày ký BCTC của đơn vị khách hàng

a)

Sai

b)

Đúng

37.

Người chịu trách nhiệm đối với ý kiến Kiểm toán trong BCKT

a)

Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán

b)

KTV

c)

Không phải đ/a trên

d)

Cả 2 đ/a trên

38.

KTV sẽ công bố việc tuân thủ các chuẩn mực nào

a)

Chuẩn mực kế toán

b)

Chuẩn mực kiểm toán

c)

Cả 2

39.

Để thu thập những thông tin mà có thể không tồn tại ở bất cứ chứng từ tài liệu nào thì kỹ thuật thu thập nào sau đây là phù hợp

a)

quan sát

b)

phỏng vấn

c)

kiểm tra tài liệu

d)

thực hiện lại

40.

Khi Kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ có 1 chuyến hàng chưa bàn giao cho khách, chưa được khách chấp nhận thanh toán nhưng đã ghi sổ nghiệp vụ doanh thu. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào bị vi phạm

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính đầy đủ

d)

Tính phát sinh

41.

Muốn ktra tính có thật của số dư phải thu KH, kỹ thuật nào sau đây sẽ mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất

a)

Ktra hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc các khoản phải thu

b)

Gửi thư xin xác nhận đối với các khoản phải thu KH

c)

Tính toán lại giá trị các khoản nợ còn phải thu

d)

Đánh giá lại giá trị các khoản nợ còn phải thu cuối kỳ

42.

Biểu hiện cụ thể của tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là

a)

Kích thước mẫu kiểm toán

b)

Thời gian kiểm toán cần thiết

c)

Cả 2

d)

Không phải đ/an nào

43.

Loại bằng chứng kiểm toán do KTV quan sát đơn vị kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quá trình quan sát là loại nào sau đây

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do khách hàng tạo lập và cung cấp

c)

Do bên thứ 3 cung cấp

44.

KTV gửi thư xin xác nhận đến KH của đơn vị kiểm toán. Thư xác nhận nhận được từ KH của đơn vị được kiểm toán là bằng chứng thuộc loại nào sau đây

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do KH tạo lập và cung cấp

c)

Do bên t3 cung cấp

45.

Loại bằng chứng kiểm toán do KTV thu thập từ chứng từ, sổ sách, báo cáo của đơn vị kiểm toán là loại nào sau đây:

a)

Do KTV tự khai thác và phát hiện

b)

Do KH tạo lập và cung cấp

c)

Do bên T3 cung cấp

46.

Khi kiểm toán khoản mục HTK, KTV nghi ngờ rằng HTK đang bị đánh giá cao hơn so với thực tế do trong khi còn nhiều mặt hàng chậm luân chuyển và hư hỏng. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào :

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính phát sinh

d)

Tính có thật

47.

Đơn vị mua 1 lô hàng phải trả thêm phí vận chuyển, lưu kho, lưu bão, kiểm nghiệm hàng hóa,... Để xác định xem đơn vị đã tính ra giá gốc của lô hàng nhập kho đúng không thì KTV nên dùng kỹ thuật nào sau đây:

a)

Phỏng vấn

b)

Kiểm tra tài liệu

c)

Quan sát

d)

Tính toán lại

48.

KTV nghi ngờ rằng có 1 chuyến hàng đã bàn giao cho khách và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa ghi sổ kế toán nào. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào :

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính đầy đủ

d)

Tính phát sinh

49.

KTV phát hiện 1 lô hàng đã nhập kho vào ngày 31/12/N nhưng đến tận 31/12/N+1 kế toán mới ghi nhận nghiệp vụ này vào sổ kế toán. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu:

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính toán, đánh giá

c)

Tính đầy đủ

d)

Tính phát sinh

50.

Hai yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán là ĐẦY ĐỦ và (a)  

51.

KTV phát hiện có 1 lô nguyên vật liệu đã được ghi nhận vào sổ kế toán của đơn vị nhưng khi kiểm tra thì thấy rằng đó là lô nguyên vật liệu KH gửi để thuê đơn vị gia công chế biến. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Tính đầy đủ

b)

Tính đúng đắn

c)

Tính phát sinh

d)

Tính có thật

52.

khi kiểm toán chi phí trong kỳ, KTV phát hiện có 1 khoản chi phí marketing đơn vị đang hạch toán vào TK 642. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào

a)

Tính đầy đủ

b)

tính đúng đắn

c)

tính phát sinh

d)

tính có thật

53.

Việc ngăn chặn phát hiện và xử lý gian lận, sai sót là trách nhiệm trực tiếp của ?

a)

KTV

b)

Bản thân đơn vị được kiểm toán

c)

Cả 2

54.

Khi tồn tại áp lực cao đối với ban giám đốc hoặc nhân sự điều hành để đạt được các mục tiêu tài chính mà ban quản trị đặt ra thì

a)

khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn

b)

Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn

c)

Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC

55.

Mức trọng yếu thực hiện sẽ luôn luôn

a)

Cao hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

b)

Thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC

c)

Có thể cao hoặc thấp hơn tùy vào từng hoàn cảnh

56.

Mục đích của hành vi gian lận là

a)

Mang lại lợi ích cho toàn bộ đơn vị và các bên có quyền và lợi ích liên quan

b)

Mang lại lợi ích cho bản thân nhóm người gây ra hành vi gian lận đó

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

57.

Chủ thể thực hiện hành vi gian lận có thể là

a)

Hội đồng quản trị, ban giám đốc

b)

Hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên trong đơn vị

c)

Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên và bên thứ 3

d)

bên thứ 3 có liên quan đến đơn vị

58.

Khi xét đoán tính trọng yếu, KTV phải xét dựa trên khía cạnh nào

a)

quy mô của sai sót

b)

bản chất của sai sót

c)

cả 2

d)

không phải các đ/a trên

59.

Tính chất mới mẻ và phức tạp của các loại giao dịch là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

rủi ro kiểm soát

c)

rủi ro phát hiện

60.

Khi KTV đã xác định được mức độ rủi ro tiềm tàng là cao và rủi ro kiểm soát ở mức trung bình thì KTV cần phải dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào

a)

cao

b)

thấp

c)

trung bình

61.

Tính chất phức tạp, phạm vi và hiệu quả của hệ thống điện toán hay các phương tiện, thiết bị thông tin tính toán áp dụng trong DN là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?

a)

rủi ro tiềm tàng

b)

RR kiểm soát

c)

RR phát hiện

62.

khi KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC, bản chất bộ phận, khoản mục cấu thành BCTC là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?

a)

tiềm tàng

b)

kiểm soát

c)

phát hiện

63.

số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trong doanh nghiệp là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?

a)

tiềm tàng

b)

kiểm soát

c)

phát hiện

64.

Phương pháp kiểm toán càng khoa học thì

a)

RR phát hiện càng cao

b)

RR phát hiện càng thấp

c)

không ảnh hưởng gì đến RR phát hiện

65.

khi KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC, ngành nghề và đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?

a)

tiềm tàng

b)

kiểm soát

c)

phát hiện

66.

Khối lượng và cường độ của giao dịch là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?

a)

tiềm tàng

b)

kiểm soát

c)

phát hiện

67.

khi KTV đã xác định được mức độ rủi ro tiềm tàng là thấp, rủi ro kiểm soát ở mức cao thì KTV cần dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào?

a)

cao

b)

thấp

c)

trung bình

68.

rủi ro nào là loại rủi ro mà khả năng KTV không phát hiện được các gian lận, sai sót trọng yếu tồn tại trong BCTC trong quá trình kiểm soát ?

a)

tiềm tàng

b)

kiểm soát

c)

phát hiện

69.

loại rủi ro nào phụ thuộc vào KTV và công việc kiểm toán

a)

tiềm tàng

b)

phát hiện

c)

kiểm soát

70.

các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro phát hiện:
1. Hiệu lực của hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng
2. trình độ và kinh nghiệm của KTV
3. Phạm vi và phương pháp kiểm toán
4. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của khách hàng

a)

1+2+3

b)

2+3+4

c)

2+3

d)

1+2+4

71.

Trách nhiệm xây dựng và duy trì các quá trình kiểm soát ở đơn vị là trách nhiệm của

a)

KTV và DN kiểm toán

b)

Đơn vị được kiểm toán

c)

Cơ quan nhà nước

d)

KTV