Font size
WorksheetsKiểm toán căn bản
Total questions: 71
Worksheet time: 37mins
Mục tiêu của kiểm toán độc lập BCTC là
Phát hiện các gian lận, sai sót
Phát hiện và chấn chỉnh các khâu yếu trong quản lý
Xác nhận độ tin cậy của BCTC
Giúp các đơn vị thấy được những tồn tại, sai sót để sửa chữa, khắc phục
Tất cả các TH đều đúng
Kiểm toán độc lập phải báo cáo kết quả kiểm toán với
Chính phủ
Cơ quan thuế
Đơn vị khách hàng
Tất cả
Không phải các đáp án trên
BCTC có thể kiểm toán bởi
Kiểm toán viên nhà nước
KTV nội bộ đơn vị
KTV độc lập
Tất cả
Không phải 1 trong các đ/a trên
KTV độc lập không được kiểm toán ở đơn vị mà anh ta có cổ phần vì
Không đảm bảo được tính độc lập, khách quan
Không đảm bảo tôn trọng bí mật khách hàng
Rủi ro tiềm tàng của đơn vị cao
Tất cả
Mục đích của kiểm toán quy tắc là hướng vào đánh giá
Các yếu tố, nguồn lực kinh tế của thực thể trên cơ sử những kế hoạch đặt ra
Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra
Tình hình tài chính của đơn vị
Hiệu quả và hiệu năng của đơn vị được ktra
Kiểm toán có thể khắc họa rõ nét nhất qua các chức năng
Soát xét và điều chỉnh quản lý
Kiểm tra để xử lý vi phạm và quản lý
Kiểm tra để tạo lập nề nếp tài chính kế toán
Xác minh và bày tỏ ý kiến về hoạt động tài chính
ALL
Lĩnh vực đặc trưng nhất của Kiểm toán nhà nước là
Kiểm toán tuân thủ
Kiểm toán hoạt động
Kiểm toán tài chính
Khác
"Khách hàng kiểm toán" là thuật ngữ dành riêng cho khách thể của:
KT nội bộ
KT nhà nước
KT độc lập
Cả 3 loại KT trên
Không phải của cả 3 loại KT trên
Đối tượng thường xuyên và chủ yếu của KT hoạt động là
a. Tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý
b. tính kinh tế của hoạt động quản lý
c. tính trung thực và hợp lý của các BCTC
a&b
a&c
Trong khi thực hiện Kiểm toán BCTC, thước đo đúng sai của BCTC là
Các chuẩn mực kiểm toán
Các chuẩn mực kế toán
Các nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán
Tất cả
Chức năng của kiểm toán thông tin là hướng vào đánh giá:
Tính hợp pháp của các tài liệu kế toán
Tính hợp lý của các thông tin để tạo niềm tin cho những người quan tâm đến thông tin được kiểm toán
Tính trung thực và hợp pháp của thông tin được kiểm tra
Tình hình tuân thủ pháp luật, thể lệ, chế độ của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động
KTV phải phát hiện ra các gian lận, sai sót trong các BCTC được kiểm toán nhằm mục đích:
Có b/p xử lý đối với chủ doanh nghiệp
Thu thập các bằng chứng phục vụ cho mục đích kiểm toán của mình
Kiến nghị với cơ quan chức năng có b/p xử lý đối với chủ doanh nghiệp
Tất cả
Tại Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm toán độc lập là
Kiểm toán nhà nước
Tổng cục thuế
Bộ tài chính
Quốc hội
Người được quyền thu phí hoạt động kiểm toán của đơn vị kiểm toán là
KT nhà nước
KT độc lập
KT nội bộ
Không phải đ/a nào
Kiểm toán tuân thủ còn được gọi là
Kiểm toán BCTC
KT tính quy tắc
KT hoạt động
KT độc lập
Lĩnh vực đặc trưng nhất của KTV độc lập là
KT tuân thủ
KT hoạt động
KT tài chính
Khác
Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà nước và các quy định của công ty chính là 1 cuộc kiểm toán:
BCTC
Hoạt động
Tuân thủ
Tất cả đều sai
"Khách thể kiểm toán" là
Người tiến hành công việc kiểm toán
Công ty kiểm toán
Các BCTC của đơn vị
Các đơn vị được kiểm toán
Khi thực hiện chức năng xác minh của KT thì KTV phải có trách nhiệm
Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trong BCTC
Phát hiện và báo cáo toàn bộ các gian lận và sai sót trọng yếu
Phát hiện và báo cáo toàn bộ các sai sót trọng yếu nhưng không phát hiện những gian lận trọng yếu
Cả 3 đều sai
Xét về mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể KT nhà nước thì đó là mối quan hệ
Tự nguyện
Bắt buộc
Bình đẳng
Chủ-nợ
BCTC được xác nhận là đã phản ánh trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu có nghĩa là:
BCTC không còn tồn tại bất kỳ sai sót nào
BCTC không còn bất cứ sai sót trọng yếu nào
BCTC không sai chút nào
Không phải đáp án nào
Khách thể tự nguyện của các tổ chức Kiểm toán độc lập là
Mọi DN thuộc các thành phần kinh tế
Bất cứ cơ quan, tổ chức, DN hay cá nhân nào có yêu cầu
Các DN nhà nước
ALL
Nếu KT được phân thành KT nhà nước, KT độc lập và KT nội bộ thì tiêu chí phân loại là:
Lĩnh vực cụ thể
Đối tượng cụ thể
Quan hệ khách thể với chủ thể KT
Tổ chức bộ máy
Không đ/a nào đúng
KT góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, được thể hiện rõ nét trong chức năng của:
KT hoạt động
KT BCTC
KT tuân thủ
KT nội bộ
Cuộc kiểm toán độc lập được thực hiện bởi:
KTV Nhà nước
KTV nội bộ
Bất kỳ ai có đủ khả năng và kỹ năng
Tất cả các TH trên
Không đ/a nào đúng
Điều kiện đưa ra ý kiến dạng ngoại trừ là:
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và nó chưa ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn
BCTC không còn tồn tại sai sót trọng yếu
BCTC còn tồn tại sai sót nhưng DN đồng ý sửa
Một báo cáo kiểm toán có mấy chữ ký của KTV
1
2
3
4
Khi bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể sữa phải đưa ra BCTC dạng nào
Chấp nhận toàn phần
Dạng trái ngược
Chấp nhận 1 phần
Dạng ngoại trừ
Khi đơn vị được kiểm toán đã sửa chữa hết các sai sót trọng yếu được KTV chỉ ra thì KTV có thể đưa ra BC dạng nào
Ngoại trừ
Từ chôi
Trái ngược
Toàn phần
Điều kiện đưa ra ý kiến dạng từ chối:
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu nhưng nó chưa ảnh hưởng lan tỏa đến BCTC
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ nhỏ
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn
Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm toán, KTV có thể đưa ra báo cáo dạng:
Chấp nhận toàn phần hoặc từ chối
Chấp nhận toàn phần hoặc trái ngược
Ngoại trừ hoặc từ chối
Ngoại trừ hoặc trái ngược
Nội dung cốt lõi nhất trong báo cáo kiểm toán là
Đoạn mở đầu về báo cáo kiểm toán
Trách nhiệm của ban giám đốc đơn vị kiểm toán
Trách nhiệm của KTV
Ý kiến của KTV về thông tin được kiểm toán
Điều kiện đưa ra ý kiến dạng trái ngược
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu
Trên BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu và nó đã ảnh hưởng lan tỏa đến tổng thể BCTC
Tồn tại giới hạn về phạm vi kiểm toán ở mức độ lớn
BCTC không còn tồn tại sai sót trọng yếu
Người chịu trách nhiệm lập và trình bày BCTC trung thực hợp lý là
KTV thực hiện cuộc kiểm toán đó
Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán
Không phải đ/a nào
Cả 2 đều được
Khi BCTC còn tồn tại sai sót trọng yếu, KTV có thể đưa ra BC dạng
Chấp nhận toàn phần
Chấp nhận 1 phần
Từ chối
Ngoại trừ
Ngày lập BC kiểm toán có thể trước ngày ký BCTC của đơn vị khách hàng
Sai
Đúng
Người chịu trách nhiệm đối với ý kiến Kiểm toán trong BCKT
Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán
KTV
Không phải đ/a trên
Cả 2 đ/a trên
KTV sẽ công bố việc tuân thủ các chuẩn mực nào
Chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kiểm toán
Cả 2
Để thu thập những thông tin mà có thể không tồn tại ở bất cứ chứng từ tài liệu nào thì kỹ thuật thu thập nào sau đây là phù hợp
quan sát
phỏng vấn
kiểm tra tài liệu
thực hiện lại
Khi Kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, KTV nghi ngờ có 1 chuyến hàng chưa bàn giao cho khách, chưa được khách chấp nhận thanh toán nhưng đã ghi sổ nghiệp vụ doanh thu. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào bị vi phạm
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính đầy đủ
Tính phát sinh
Muốn ktra tính có thật của số dư phải thu KH, kỹ thuật nào sau đây sẽ mang lại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất
Ktra hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc các khoản phải thu
Gửi thư xin xác nhận đối với các khoản phải thu KH
Tính toán lại giá trị các khoản nợ còn phải thu
Đánh giá lại giá trị các khoản nợ còn phải thu cuối kỳ
Biểu hiện cụ thể của tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là
Kích thước mẫu kiểm toán
Thời gian kiểm toán cần thiết
Cả 2
Không phải đ/an nào
Loại bằng chứng kiểm toán do KTV quan sát đơn vị kiểm kê hàng tồn kho và ghi chép lại kết quả quá trình quan sát là loại nào sau đây
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do khách hàng tạo lập và cung cấp
Do bên thứ 3 cung cấp
KTV gửi thư xin xác nhận đến KH của đơn vị kiểm toán. Thư xác nhận nhận được từ KH của đơn vị được kiểm toán là bằng chứng thuộc loại nào sau đây
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do KH tạo lập và cung cấp
Do bên t3 cung cấp
Loại bằng chứng kiểm toán do KTV thu thập từ chứng từ, sổ sách, báo cáo của đơn vị kiểm toán là loại nào sau đây:
Do KTV tự khai thác và phát hiện
Do KH tạo lập và cung cấp
Do bên T3 cung cấp
Khi kiểm toán khoản mục HTK, KTV nghi ngờ rằng HTK đang bị đánh giá cao hơn so với thực tế do trong khi còn nhiều mặt hàng chậm luân chuyển và hư hỏng. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào :
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính phát sinh
Tính có thật
Đơn vị mua 1 lô hàng phải trả thêm phí vận chuyển, lưu kho, lưu bão, kiểm nghiệm hàng hóa,... Để xác định xem đơn vị đã tính ra giá gốc của lô hàng nhập kho đúng không thì KTV nên dùng kỹ thuật nào sau đây:
Phỏng vấn
Kiểm tra tài liệu
Quan sát
Tính toán lại
KTV nghi ngờ rằng có 1 chuyến hàng đã bàn giao cho khách và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa ghi sổ kế toán nào. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào :
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính đầy đủ
Tính phát sinh
KTV phát hiện 1 lô hàng đã nhập kho vào ngày 31/12/N nhưng đến tận 31/12/N+1 kế toán mới ghi nhận nghiệp vụ này vào sổ kế toán. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu:
Tính đúng kỳ
Tính toán, đánh giá
Tính đầy đủ
Tính phát sinh
Hai yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán là ĐẦY ĐỦ và (a)
KTV phát hiện có 1 lô nguyên vật liệu đã được ghi nhận vào sổ kế toán của đơn vị nhưng khi kiểm tra thì thấy rằng đó là lô nguyên vật liệu KH gửi để thuê đơn vị gia công chế biến. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào?
Tính đầy đủ
Tính đúng đắn
Tính phát sinh
Tính có thật
khi kiểm toán chi phí trong kỳ, KTV phát hiện có 1 khoản chi phí marketing đơn vị đang hạch toán vào TK 642. KTV đang nghi ngờ cơ sở dẫn liệu nào
Tính đầy đủ
tính đúng đắn
tính phát sinh
tính có thật
Việc ngăn chặn phát hiện và xử lý gian lận, sai sót là trách nhiệm trực tiếp của ?
KTV
Bản thân đơn vị được kiểm toán
Cả 2
Khi tồn tại áp lực cao đối với ban giám đốc hoặc nhân sự điều hành để đạt được các mục tiêu tài chính mà ban quản trị đặt ra thì
khả năng trên BCTC tiềm ẩn nhiều sai sót do gian lận hơn
Khả năng trên BCTC tiềm ẩn ít sai sót do gian lận hơn
Không ảnh hưởng gì đến khả năng tiềm ẩn sai sót do gian lận trên BCTC
Mức trọng yếu thực hiện sẽ luôn luôn
Cao hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC
Thấp hơn mức trọng yếu đối với tổng thể BCTC
Có thể cao hoặc thấp hơn tùy vào từng hoàn cảnh
Mục đích của hành vi gian lận là
Mang lại lợi ích cho toàn bộ đơn vị và các bên có quyền và lợi ích liên quan
Mang lại lợi ích cho bản thân nhóm người gây ra hành vi gian lận đó
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Chủ thể thực hiện hành vi gian lận có thể là
Hội đồng quản trị, ban giám đốc
Hội đồng quản trị, ban giám đốc và các nhân viên trong đơn vị
Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các nhân viên và bên thứ 3
bên thứ 3 có liên quan đến đơn vị
Khi xét đoán tính trọng yếu, KTV phải xét dựa trên khía cạnh nào
quy mô của sai sót
bản chất của sai sót
cả 2
không phải các đ/a trên
Tính chất mới mẻ và phức tạp của các loại giao dịch là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?
Rủi ro tiềm tàng
rủi ro kiểm soát
rủi ro phát hiện
Khi KTV đã xác định được mức độ rủi ro tiềm tàng là cao và rủi ro kiểm soát ở mức trung bình thì KTV cần phải dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào
cao
thấp
trung bình
Tính chất phức tạp, phạm vi và hiệu quả của hệ thống điện toán hay các phương tiện, thiết bị thông tin tính toán áp dụng trong DN là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?
rủi ro tiềm tàng
RR kiểm soát
RR phát hiện
khi KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTC, bản chất bộ phận, khoản mục cấu thành BCTC là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?
tiềm tàng
kiểm soát
phát hiện
số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trong doanh nghiệp là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?
tiềm tàng
kiểm soát
phát hiện
Phương pháp kiểm toán càng khoa học thì
RR phát hiện càng cao
RR phát hiện càng thấp
không ảnh hưởng gì đến RR phát hiện
khi KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC, ngành nghề và đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?
tiềm tàng
kiểm soát
phát hiện
Khối lượng và cường độ của giao dịch là nhân tố ảnh hướng đến loại rủi ro nào?
tiềm tàng
kiểm soát
phát hiện
khi KTV đã xác định được mức độ rủi ro tiềm tàng là thấp, rủi ro kiểm soát ở mức cao thì KTV cần dự kiến mức độ rủi ro phát hiện ở mức nào?
cao
thấp
trung bình
rủi ro nào là loại rủi ro mà khả năng KTV không phát hiện được các gian lận, sai sót trọng yếu tồn tại trong BCTC trong quá trình kiểm soát ?
tiềm tàng
kiểm soát
phát hiện
loại rủi ro nào phụ thuộc vào KTV và công việc kiểm toán
tiềm tàng
phát hiện
kiểm soát
các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro phát hiện:
1. Hiệu lực của hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng
2. trình độ và kinh nghiệm của KTV
3. Phạm vi và phương pháp kiểm toán
4. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của khách hàng
1+2+3
2+3+4
2+3
1+2+4
Trách nhiệm xây dựng và duy trì các quá trình kiểm soát ở đơn vị là trách nhiệm của
KTV và DN kiểm toán
Đơn vị được kiểm toán
Cơ quan nhà nước
KTV
