Font size
WorksheetsK9ontapthihk1
Total questions: 41
Worksheet time: 41mins
Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. U = U1 = U2
B. U = U1 + U2
C. U ≠ U1 = U2
D. U1 ≠ U2
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
A. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch không phụ thuộc với điện trở đó.
Câu 3: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A. R = R1 + R2
B. 1/R = 1/R1 + 1/R2
C. R = R1. R2
D. R = (R1 + R2)/(R1.R2)
Câu 4: Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.
A. 10 Ω
B. 12 Ω
C. 15 Ω
D. 18 Ω
Câu 5: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
A. bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
B. bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
C. bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
D. luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Câu 6: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. I = I1 = I2
B. I = I1 + I2
C. I ≠ I1 = I2
D. I ≠ I1 ≠ I2
Câu 7: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào sau đây là không đúng?
A. RAB = R1 + R2
B. IAB = I1 = I2
C. UAB = U1 = U2
D. UAB = U1 + U2
Câu 8: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
A. 2A
B. 2,5A
C. 4A
D. 0,4A
Ba điện trở R1, R2, R3 được mắc song song vào hai điểm A và B. Biết cường độ dòng điện qua R2 là 0,6A và R1 = 20 Ω , R2 = 30 Ω , R3 = 60 Ω . Tính cường độ dòng điện qua mạch chính.
1,5A
1,3A
1,8A
2A
Cho ba điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω, R3 = 60Ω được mắc song song. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch?
10Ω
20Ω
14Ω
50Ω
Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song?
Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.
Đối với đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, thì giữa cường độ dòng điện mạch chính và mạch rẽ có mối quan hệ nào dưới đây
Cường độ dòng điện mạch chính nhỏ hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính lớn hơn tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện mạch rẽ
Cường độ dòng điện mạch chính bằng cường độ dòng điện qua mỗi mạch rẽ
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch
bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần
bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I1 = I2
I = I1 + I2
I ≠ I1 = I2
I1 ≠ I2
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Ý nghĩa số Oát ghi trên thiết bị điện cho biết
hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó.
công suất định mức của dụng cụ đó.
cường độ dòng điện định mức của dụng cụ đó.
năng lượng điện tiêu thụ của dụng cụ đó.
Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W. Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là
A. 18A
B. 2A
C. 1,5A
D. 0,5A
Khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4A. Công suất tiêu thụ điện của bóng đèn này là
A. P = 4,8J.
B. P = 4,8kJ.
C. P = 4,8kW.
D. P = 4,8W.
Trên bóng đèn có ghi 220V – 55W. Điện trở của bóng đèn khi nó hoạt động bình thường là
A. 860Ω.
B. 870Ω.
C. 880Ω.
D. 890Ω.
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết:
thời gian sử dụng điện của gia đình
công suất điện mà gia đình sử dụng
điện năng mà gia đình sử dụng
số dụng cụ và thiết bị điện đang dùng
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Một nguồn điện có công suất 4 W. Công mà dòng điện sinh ra trong 30 phút là
7200 J.
3600 J.
1800 J.
1500 J.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về biến trở?
Biến trở dùng để điều chỉnh nhiệt độ của điện trở trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh hiệu điện thế trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Biến trở dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo? Chọn phương án trả lời đúng.
Chiều dài dây dẫn của biến trở.
Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.
Tiết diện dây dẫn của biến trở.
Nhiệt độ của biến trở.
Câu 1. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?
Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.
Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.
Câu 14. Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9Ω . Điện trở của dây cáp điện này là:
0,6Ω
6Ω
0,06Ω
0,04Ω
Định luật Jun-Len xơ cho biết điện năng biến đổi thành
(a)
Đơn vị của nhiệt lượng là:
Vôn (V).
Jun (J).
Ampe (A).
Oát (W).
Công thức của định luật Jun - Lenxo là
Q = R.I.t
Q = R2.I.t
Q = R.I2.t
Q = R.I2
Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng để chế tạo thiết bị điện nào dưới đây?
Bếp điện
Máy bơm nước
Đèn LED
Tủ lạnh
Nội dung của định luật Jun - Lenxo
Nhiệt lượng toả ra trên dây tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
Điện năng tỉ lệ thuận với điện trở, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian qua dây
Nhiệt lượng tỏa ra trên dây tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua
Nhiệt lượng tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện với điện trở và thơi gian dòng điện chạy qua dây
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?
U = U1 + U2 + …+ Un.
I = I1 = I2 = …= In
R = R1 = R2 = …= Rn
R = R1 + R2 + …+ Rn
Điện trở R1= 10Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1= 6V. Điện trở R2= 5Ω chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2= 4V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:
10V
12V
9V
8V
Hai điện trở R1 = 15 Ω , R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?
9 undefined
10 undefined
11 undefined
12 undefined
Dòng điện mang năng lượng vì:
Dòng điện chỉ có khả năng cung cấp nhiệt lượng.
Dòng điện có khả năng sinh công và cung cấp nhiệt lượng.
Dòng điện chỉ có khả năng sinh công.
Dòng điện có khả năng sinh công hoặc cung cấp nhiệt lượng.
Trên một công tơ điện, chênh lệch số chỉ giữa hai tháng là 377kWh. Ý nghĩa của số này là
A. Thời gian sử dụng điện là 377 giờ.
B. Công suất tiêu thụ là 377kW.
C. Điện năng tiêu thụ là 377kWh.
D. Phương án trả lời khác.
Thiết bị điện nào sau đây khi hoạt động đã chuyển hoá điện năng thành cơ năng và nhiệt năng?
Quạt điện
Đèn LED
Bàn là điện
Nồi cơm điện
Bóng đèn ghi 220V 75W số này chỉ gì?
Uđm - Pđm
Uđm - Iđm
Iđm - Pđm
Rđm - Pđm
