NEW
Font size
WorksheetsLượng giá bài 1
Total questions: 40
Worksheet time: 49mins
Ứng dụng nào sau đây không phải của Hóa phân tích
A. Phân tích toán học
B. Khoa học vũ trụ
C. Phân tích thực phẩm
D. Phân tích nước thả
Hóa học phân tích được phân loại thành phương pháp phân tích
A. Khối lượng và thể tích
B. Vật lí và hóa học
C. Định tính và định lượng
D. Ướt và khô
Phương pháp phân tích định lượng được chia thành phương pháp phân tích
A. Khối lượng và thể tích
B. Vật lí và hóa học
C. Định tính và định lượng
D. Ướt và khô
Câu 4: Trong phân tích định lượng (phương pháp phân tích hóa học) được phân loại thành
A. Phân tích thể tích và phân tích khối lượng
B. Định tính và định lượng
C. PP acid - base và PP oxy hóa – khử
D. PP tạo tủa và PP tạo phức
Câu 5: Khi phân loại Hóa phân tích dựa trên thể tích và khối lượng chất phân tích, phân loại nào
có lượng chất nhỏ nhất
A. Phân tích thô
B. Phân tích vi lượng
C. Phân tích siêu vi lượng
D. Phân tích bán vi lượng
Câu 6: Khi phân loại Hóa phân tích dựa trên thể tích và khối lượng chất phân tích, phân loại nào
có lượng chất lớn nhất
A. Phân tích thô
B. Phân tích vi lượng
C. Phân tích siêu vi lượng
D. Phân tích bán vi lượng
Câu 7: Phép phân tích nào sau đây không phải là phương pháp vật lí và hóa lí?
A. Sử dụng phương pháp so màu ngọn lửa
B. Phương pháp chuẩn độ
C. Phương pháp quang phổ hồng ngoại
D. Phương pháp sắc kí
Câu 8: Khái niệm: Hóa phân tích là khoa học……?
A. Về các phương pháp xác định thành phần hóa học của chất và cấu trúc của các hợp phần có
trong chất phân tích
B. Về cách chuẩn độ (phân tích thể tích) để tìm ra nồng độ, hàm lượng của chất cần phân tích trong mẫu
C. Về cách phân tích khối lượng: tạo tủa, lọc, rửa, sấy, cân. Tính toán tìm ra lượng chất trong
mẫu
D. Về cách phân biệt “phân tích hóa học” và “hóa học phân tích”
Câu 9: Khi phân loại Hóa phân tích theo bản chất của phương pháp thì Hóa phân tích không bao
gồm:
A. Phương pháp hóa học
B. Phương pháp vật lí, hóa lí
C. Phương pháp sinh học
D. Phương pháp toán học
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng với Phương pháp vật lí, hóa lí
A. Độ nhạy và độ chính xác không cao
B. Yêu cầu trang bị phức tạp, máy móc đắt tiền
C. Tiến hành đơn giản, dễ dàng
D. Được sử dụng nhiều nhất trong hóa phân tích
Câu 11: Phương pháp phân tích định lượng là phương pháp:
A. Cho phép xác định thành phần về lượng của các hợp phần của hợp chất nghiên cứu
B. Cho phép xác định sự có mặt của các hợp phần của hợp chất nghiên cứu
C. Cho phép xác định cấu trúc của các hợp phần của hợp chất nghiên cứu
D. Cho phép xác định cân nặng của các hợp phần của hợp chất nghiên cứu
Câu 12: Các phương pháp dùng trong Phương pháp phân tích định lượng:
A. Phân tích hóa học
B. Phân tích vật lí
C. Phân tích hóa lí
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 13: Hóa phân tích có thể được ứng dụng trong những lĩnh vực nào sau đây?
A. Khoa học vũ trụ
B. Địa chất
C. Môi trường
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 14: Hóa phân tích có thể được ứng dụng trong những lĩnh vực nào sau đây?
A. Thực phẩm
B. Khảo cổ học
C. Khoáng vật học
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 15: Hóa phân tích được ứng dụng trong những lĩnh vực nào sau đây?
A. Toán học
B. Lý thuyết Kinh tế
C. Y dược
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 16: Phương pháp phân tích thể tích hay còn được gọi là phương pháp……………?
A. thừa trừ
B. chuẩn độ
C. thay thế
D. chất lỏng
Câu 17: Hóa phân tích không liên quan đến các ngành khoa học nào?
A. Toán học
B. Hóa học
C. Vật lí
D. Tất cả đều sai
Câu 18: Hóa phân tích liên quan đến ngành khoa học nào sau đây?
A. Sinh học
B. Hóa học
C. Vật lí
D. Tất cả đều đúng
Câu 19: Hãy chỉ ra đâu là chức năng của hóa phân tích?
A. Tất cả đều đúng
B. Giải quyết các vấn đề chung của hóa phân tích
C. Ngiên cứu các phương pháp phân tích
D. Giải quyết các nhiệm vụ của Hóa phân tích
Câu 20: Khi đốt muối của kim loại Natri trên ngọn lửa đèn Bunsen, chúng ta quan sát thấy ngọn
lửa có màu vàng. Đây là ứng dụng của phương pháp phân tích nào sau đây?
A. PP vật lí, hóa lí
B. PP hóa học
C. PP sinh học
D. Tất cả đều
sai
Câu 21: Bằng phương pháp vi sinh vật người ta định lượng các thuốc kháng sinh, kháng nấm,
vitamin… Đây là ứng dụng của phương pháp phân tích nào sau đây?
A. PP vật lí, hóa lí
B. PP hóa học
C. PP sinh học
D. Tất cả đều
sai
Câu 22: Đâu là ứng dụng của Hóa phân tích trong ngành Xét nghiệm y học?
A. Phân tích máu
B. Phân tích nước tiểu
C. Phân tích dịch não tủy
D.Tất cả đều đúng
Câu 23: “Thu thập thông tin về mẫu thử: bản chất, nguồn gốc, cách lấy mẫu, tình trạng mẫu và
bảo quản mẫu”. Là việc chúng ta làm trong bước nào trong khi thực hiện một quy trình phân tích
A. Xử lý mẫu thử
B. Lấy mẫu thử
C. Tiến hành đo các chất cần phân tích
D. Mẫu thử - xác định đối tượng
Câu 24: “Là bước quan trọng nhất trong cả quá trình phân tích. Chọn mẫu đại diện có thành phần
phản ảnh đúng thành phần mẫu cần phân tích”. Đó là bước nào trong khi thực hiện một quy trình
phân tích?
A. Xử lý mẫu thử
B. Lấy mẫu thử
C. Tiến hành đo các chất cần phân tích
D. Mẫu thử - xác định đối tượng
Câu 25: Để phân tích, mẫu thử phải được xử lý và tách chất cản trở ra khỏi hỗn hợp trước khi đo.
Đây là giai đoạn nào trong phân tích
A. Xử lý mẫu thử
B. Xử lý kết quả phân tích
C. Lựa chọn phương pháp
D. Hòa tan mẫu thử
Câu 26: Chúng ta có thể phân loại Hóa phân tích theo
A. Theo đường lối phân tích
B. Theo thể tích và khối lượng chất phân tích
C. Theo bản chất của các phương pháp
D. Tất cả đều đúng
Câu 27: Hãy sắp xếp các bước thực hiện của một quy trình phân tích?
A. 1-2-5-4-6-3
B. 2-4-1-5-6-3
C. 4-1-2-5-6-3
D. 5-2-1-4-6-
Câu 28: “Lượng mẫu thử mang phân tích với mẫu thử chất rắn 0,1 đến 1 gam, với mẫu thử dung
dịch từ 1 đến 100ml”. Thuộc loại phân tích nào?
A. Phân tích siêu vi lượng
B. Phân tích vi lượng
C. Phân tích bán vi lượng
D.Phân tích thô
Câu 29: Phương pháp phân tích Quang phổ hồng ngoại thuộc Phương pháp phân tích nào?
A. Phân tích hóa học
B. Phân tích Sinh học
C. Phân tích vật lí, hóa lí
D.Tất cả đều sai
Câu 30: “Các dữ liệu sau phân tích được xử lý theo toán thống kê để đánh giá độ tin cậy của kết
quả đo được” là nội dung của bước thực hiện phân tích nào sau đây
A. Tiến hành đo các chất phân tích
B. Tính toán – xử lý kết quả phân tích
C. Lựa chọn phương pháp
D. Tất cả đều đúng
Câu 31: Phân loại dựa theo thể tích và khối lượng chất phân tích gồm
A. Phân tích thô, phân tích bán vi lượng, phân tích vi lượng, phân tích siêu vi lượn
B. Phân tích nửa thô, phân tích vi lượng, phân tích bán vi lượng, phân tích siêu vi lượ
C. Phân tích nửa thô, phân tích thô, phân tích bán vi lượng, phân tích vi lượng
D. Phân tích nửa thô, phân tích thô, phân tích vi lượng, phân tích siêu vi lượng
Câu 32: Hóa phân tích là khoa học về các phương pháp xác định thành phần hóa học của chất và
…
……….của các hợp phần có trong chất phân tích
A. Cấu trúc
B. Thành phần
C. Tính chất
D. Tất cả đúng
Câu 33: Phân loại theo bản chất của phương pháp không bao gồm:
A. Phân tích đồng vị
B. Phương pháp hóa học
C. Phương pháp vật lý, hóa lí
D. Phương pháp sinh học
Câu 34: Phương pháp phân tích định tính là:
A. Là xác định sự có mặt của các nguyên tố, các ion, các phân tử có trong thành phần chất phân tích.
B. Là xác định hàm lượng của các nguyên tố, các ion, các phân tử có trong thành phần chất phân
tích.
C. Là xác định số lượng của các nguyên tố, các ion, các phân tử có trong thành phần chất phân tích.
D. Là xác định số lượng của các nguyên tố, các ion, các phân tử có trong thành phần chất phân tích.
Câu 35: Hóa phân tích có mấy chức năng?
A. 1 chức năng
B. 2 chức năng
C. 3 chức năng
D. 4 chức năng
Câu 36: Phân loại Hóa phân tích theo đường lối phân tích, ta có thể phân loại thành:
A. Tổng thể – cục bộ
B. Trực tiếp – gián tiếp
C. Phân hủy – không phân hủy
D. Tất cả đều đúng
Câu 37: “Lượng mẫu thử từ 0,01 – 0,1 gam và dung dịch từ 0,1 – 0,3 ml” thuộc loại phân tích nào sau đây?
A. Phân tích thô
B. Phân tích bán vi lượng
C. Phân tích siêu vi lượng
D. Phân tích vi lượng
Câu 38: “Lượng mẫu thử từ 0,1 – 1 gam và dung dịch từ 1 – 100 ml” thuộc loại phân tích nào sau đây?
A. Phân tích thô
B. Phân tích bán vi lượng
C. Phân tích siêu vi lượng
D. Phân tích vi lượng
Câu 39: “Lượng mẫu thử từ 10-3 – 10-2 gam và dung dịch từ 10-2 – 10-1 ml” thuộc loại phân tích
nào sau đây?
A. Phân tích thô
B. Phân tích bán vi lượng
C. Phân tích siêu vi lượng
D. Phân tích vi lượng
Câu 40: “Lượng mẫu thử từ 10-6 – 10-12 gam và dung dịch từ 10-3 – 10-6 ml” thuộc loại phân tích
nào sau đây?
A. Phân tích thô
B. Phân tích bán vi lượng
C. Phân tích siêu vi lượng
D. Phân tích vi lượng
