wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Khoa học lớp 5

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm sinh vật gây bệnh tả là:

a)

Vi khuẩn

b)

Thực vật

c)

Nấm

d)

Động vật

2.

Nguyên nhân gây bệnh sâu răng là:

a)

Vi rút

b)

Nấm

c)

Vi khuẩn

d)

Côn trùng

3.

Con người có thể sử dụng biện pháp nào để làm yếu hoặc tiêu diệt vi khuẩn đã nhiễm vào cơ thể?

a)

Tập thể dục, ăn uống đủ chất, tăng cường sức khoẻ, đến bác sī khám bệnh, uống kháng sinh khi nhiễm bệnh

b)

Quét dọn nhà, nơi làm việc, rửa tay trước khi ǎn

c)

Rửa tay sau khi đi vệ sinh, vệ sinh nơi ở bằng dung dịch sát khuẩn

d)

Sử dụng thức ăn, nước uống đã được nấu chín, đun sôi

4.

Biểu hiện của bệnh tả là:

a)

Đau bụng âm ỉ kéo dài, đau răng, nôn mửa

b)

Đầy bụng, sôi bụng, đi ngoài, nôn mửa

c)

Táo bón, nôn mửa, ợ hơi

d)

Đau răng, đầy bụng, đi ngoài, nôn mửa

5.

Hành động nào dưới đây có thể làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn gây bệnh cho con người?

a)

Làm sạch nơi ở, nơi làm việc

b)

Không rửa tay sau khi đi vệ sinh

c)

Đeo găng tay khi tiếp xúc với đất

d)

Sử dụng thức ăn được nấu chín

6.

Bệnh tả có thể lây qua đường nào?

a)

Hô hấp

b)

Tình dục

c)

Tiêu hóa

d)

Tiêm mạc.

7.

Đánh dấu × vào □ trước câu mô tả dấu hiệu khi mắc bệnh sâu răng:

a)

Trên bề mặt răng có lỗ thủng màu đen

b)

Ho liên tục

c)

Hơi thở có mùi hôi

d)

Răng đau nhức thường xuyên

e)

Người bệnh đi ngoài toàn nước

8.

Các giai đoạn phát triển chính của con người bao gồm:

a)

Tuổi trẻ em, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và tuổi già

b)

Tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi vị thành niên và tuổi già

c)

Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và tuổi già

d)

Tuổi mầm non, tuổi tiểu học, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành

9.

Tuổi ấu thơ được tính từ:

a)

Lúc mới sinh đến 1 tuổi

b)

1 đến 3 tuổi

c)

6 đến 9 tuổi

d)

Lúc mới sinh đến 9 tuổi

10.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về tuổi trưởng thành?

a)

Là lực lượng lao động chính trong xã hội.

b)

Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất

c)

Cơ thể tăng chiều cao rất nhanh

d)

Có thể kết hôn và có con

11.

Tuổi vị thành niên là:

a)

Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn

b)

Là giai đoạn chuyển tiếp từ người lớn sang người già

c)

Là giai đoạn trong độ tuổi dưới 20 tuổi

d)

Là giai đoạn trong độ tuổi dưới 30 tuổi

12.

Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên là

a)

Tuổi già

b)

Tuổi trưởng thành

c)

Tuổi thơ ấu

d)

Tuổi dậy thì

13.

Khi con người bước vào tuổi già, sức khỏe và sự nhạy bén có đặc điểm là:

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Ngắn dần

d)

Phát triển mạnh mẽ

14.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG xuất hiện của nam ở tuổi dậy thì?

a)

Xuất hiện râu

b)

Ngực nở rộng hơn

c)

Giọng nói trầm hơn

d)

Xuất hiện kinh nguyệt

15.

Vì sao có sự thay đổi về ngoại hình, sinh lí, tâm lí, các mối quan hệ xã hội,…ở tuổi vị thanh niên?

a)

Do cơ thể tăng cường tiết hoóc-môn sinh dục

b)

Do chiều cao tăng nhanh

c)

Do sự tác

16.

Vì sao có sự thay đổi về ngoại hình, sinh lí, tâm lí, các mối quan hệ xã hội,…ở tuổi vị thanh niên?

a)

Do cơ thể tăng cường tiết hoóc-môn sinh dục

b)

Do chiều cao tăng nhanh

c)

Do sự tác động của môi trường

d)

Do sự tác động của gia đình và xã hội

17.

Viết vào □ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

a)

Tuổi dậy thì là giai đoạn nhỏ thuộc tuổi ấu thơ.

b)

Tuổi dậy thì chủ yếu trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên.

c)

Ở tuổi dậy thì, cơ thể tăng cường tiết hoóc-môn sinh dục dẫn đến nhiều thay đổi về ngoại hình, sinh lí, tâm lí, các mối quan hệ xã hội.

d)

Ở tuổi dậy thì, cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất, tâm lí.

e)

Tuổi dậy thì ở nữ có thể bắt đầu từ 8 đến 13 tuổi, ở nam từ 9 đến 14 tuổi.

18.

Các bạn nam và bạn nữ có đặc điểm sinh học nào giống nhau?

a)

Có cơ quan tiêu hóa

b)

Có buồng trứng

c)

Có cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

d)

Có râu

19.

Đặc điểm sinh học nào sau đây chỉ có ở các bạn nam?

a)

Sinh con

b)

Có kinh nguyệt

c)

Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

d)

Cho con bú

20.

Chi là một bạn nữ, cao 130 cm, thích chơi nhảy dây. Chi có khuôn mặt tròn, đôi mắt to, mũi cao, tóc xoăn. Tính cách của Chi rất ít nói. Sau này, Chi muốn trở thành giáo viên. Chi có đặc điểm sinh học là:

a)

Khuôn mặt tròn, mũi cao, tóc xoăn, ít nói

b)

Khuôn mặt tròn, mũi cao, tóc xoăn

c)

Thích chơi nhảy dây, ít nói, muốn trở thành giáo viên

d)

Thích chơi nhảy dây, muốn trở thành giáo viên

21.

Hoàng là học sinh lớp 5A có sở thích vẽ tranh và chơi đá bóng. Hoàng có làn da ngăm, mắt nâu giống bố và má lúm đồng tiền giống mẹ. Khi lớn lên, Hoàng muốn trở thành một đầu bếp. Hoàng có những đặc điểm xã hội nào?

a)

Da ngăm, mắt nâu, má lúm đồng tiền

b)

Thích vẽ tranh và có má lúm đồng tiền

c)

Má lúm đồng tiền, da

22.

Hoàng có những đặc điểm xã hội nào?

a)

Da ngăm, mắt nâu, má lúm đồng tiền

b)

Thích vẽ tranh và có má lúm đồng tiền

c)

Má lúm đồng tiền, da ngăm, thích đá bóng

d)

Thích vẽ tranh và đá bóng, muốn trở thành đầu bếp

23.

Nam và nữ được phân biệt bởi cơ quan nào?

a)

Hô hấp

b)

Sinh dục

c)

Nội tiết

d)

Tiêu hóa

24.

Con người mang đặc điểm nào ít thay đổi?

a)

Đặc điểm sinh học

b)

Đặc điểm xã hội

c)

Đặc điểm tính cách

d)

Đặc điểm chiều cao

25.

Đặc điểm nào có thể thay đổi?

a)

Màu mắt

b)

Cấu tạo của các cơ quan trong cơ thể

c)

Sở thích

d)

Chức năng các cơ quan trong cơ thể

26.

Đặc điểm sinh học của con người, cấu tạo các cơ quan trong cơ thể,…được hình thành từ khi nào?

a)

Từ khi là phôi thai trong bụng mẹ

b)

Từ khi ở độ tuổi thơ ấu

c)

Từ tuổi dậy thì

d)

Từ tuổi trưởng thành

27.

Đặc điểm sinh học của con người, cấu tạo các cơ quan trong cơ thể,…có đặc điểm gì?

a)

Có thể thay đổi

b)

Ít thay đổi

c)

Dễ thay đổi

d)

Không thể thay đổi

28.

Em chỉ nên chia sẻ bí mật cho những ai?

a)

Những người đáng tin cậy.

b)

Họ hàng

c)

Ông bà, bố mẹ

d)

Bạn cùng lớp

29.

Ai có quyền được bảo vệ sự toàn vẹn cá nhân, phản đối mọi sự xâm hại?

a)

Trẻ em dưới 6 tuổi

b)

Trẻ em dưới 12 tuổi

c)

Tất cả trẻ em

d)

Trẻ em miền núi

30.

Nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục có thể đến từ đâu?

a)

Từ người lạ

b)

Từ người khác giới

c)

Từ người quen biết

d)

Từ người lạ, cũng có thể từ người quen biết

31.

Bí mật nào sau đây có thể giữ kín?

a)

Chú hàng xóm có hành động thân thiết trong thang máy

b)

Được người lạ mời đi xem phim

c)

Được bạn cùng lớp khen học giỏi

d)

Được người lạ tặng cho một chiếc váy

32.

Bí mật nào sau đây cần được chia sẻ?

a)

Em chuẩn bị một món quà tặng mẹ nhân ngày 8/3

b)

Cả lớp chuẩn bị một tiết mục văn nghệ dành tặng cô giáo

c)

Các bạn trong lớp khen em có bộ tóc đẹp

d)

Có người lạ trên mạng yêu cầu gửi ảnh liên quan đến cơ quan sinh dục

33.

Trường hợp nào sau đây có khiến em có cảm giác an toàn?

a)

Bị người lạ dọa nạt và yêu cầu đưa các món đồ đắt tiền

b)

Bị dụ dỗ kết bạn trên mạng và sau đó bị đe dọa

c)

Ông bà ra đón và ôm cháu vào lòng mỗi khi

34.

p nào sau đây có khiến em có cảm giác an toàn?

a)

Bị người lạ dọa nạt và yêu cầu đưa các món đồ đắt tiền

b)

Bị dụ dỗ kết bạn trên mạng và sau đó bị đe dọa

c)

Ông bà ra đón và ôm cháu vào lòng mỗi khi về quê thăm ông bà

d)

Bị động chạm vào vùng riêng tư

35.

Em cần làm gì khi có người đã làm tổn thương em, sau đó cấm em không được nói với ai về hành vi của họ?

a)

Giữ bí mật và không nói với ai

b)

Nói với người đáng tin cậy về hành vi của người lạ đó

c)

Bỏ đi và không nói với người khác

d)

Giữ bí mật và trả thù.

36.

Số điện thoại tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em hiện nay là:

a)

111

b)

112

c)

113

d)

114

37.

Trong hoạt động hằng ngày, khi có cảm giác an toàn, chúng ta sẽ cảm thấy như thế nào?

a)

Lo lắng, bất an,…

b)

Bất an, sợ hãi,…

c)

Sợ hãi, hoang mang, lo lắng,…

d)

Vui vẻ, thoải mái, không lo lắng, sợ hãi,…