Font size
WorksheetsAnhthongsinhoc
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Câu 1
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành 2 loại:
A.Gram dương và Gram âm
B.Có và không có thành tế bào
C.Sống kí sinh và sống tự do
D.Kị khí bắt buộc và hiếu khí
Câu 5
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
A.Hệ thống nội màng
B.Riboxom và các hạt dự trữ
C.Các bào quan có màng bao bọc
D.Bộ khung xương tế bào
Câu 6
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan
A.Lizoxom
B.Lưới nội chất
C.Trung thể
D.Riboxom
Câu 8
Biết rằng S là diện tích bao quanh tế bào, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
A.Dễ dàng trao đổi chất với môi trường
B.Dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ
C.Dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc
D.Dễ dàng biến đổi trước môi trường sống
Câu 9
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
A.Colesteron
B.Xenlulozơ
C.Peptiđôglican
D.Photpholipit và protein
Câu 10
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
A.Tế bào nhân sơ có kích thước rất nhỏ khoảng 0,5 – 10 μm.
B.Vật chất di truyền là phân tử DNA không có màng bao bọc
C.Tế bào chất có hệ thống nội màng và khung xương tế bào.
D.Tế bào chất không chứa các bào quan có màng bao bọc.
Câu 11
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmid ở tế bào vi khuẩn?
A.Plasmid là thành phần bắt buộc trong mọi tế bào vi khuẩn.
B.Tế bào vi khuẩn thường chỉ chứa duy nhất 1 phân tử plasmid.
C.Plasmid là phân tử DNA mạch thẳng, nhỏ, không liên kết với protein.
D.Plasmid chứa một số gene hỗ trợ cho sự sinh trưởng, phát triển của vi khuẩn.
Câu 12
Vai trò của vỏ nhầy ở tế bào vi khuẩn là:
A.Giúp tăng khả năng bám dính của tế bào trên các bề mặt và bảo vệ tế bào tránh khỏi các tác nhân bên ngoài.
B.Giúp tạo hình dạng, sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.
C.Giúp dự trữ các chất dinh dưỡng để hỗ trợ cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào vi khuẩn.
D.Giúp kiểm soát sự vận chuyển các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào đồng thời đảm bảo khả năng sinh độc tố của tế bào.
Câu 13
Nối thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ (cột A) với chức năng tương ứng (cột B) để được nội dung đúng.
Cột ACột B
(1) Thành tế bào (a) Mang thông tin di truyền quy định các đặc điểm của tế bào.
(2) Màng tế bào (b) Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào và các tác nhân gây hại khác.
(3) Tế bào chất (c) Đóng vai trò kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất.
(4) Vùng nhân (d) Là nơi diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào.
A.1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
B.1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
C.1-b, 2-c, 3-a, 4-d.
D.1-c, 2-b, 3-a, 4-d.
Câu 14
Hai tế bào vi khuẩn A và B đều có hình cầu với đường kính lần lượt là 1 μm và 2 μm. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về khả năng trao đổi chất của hai tế bào này?
Câu 16
Cho các phát biểu sau:
(1) Các vi khuẩn được cấu tạo bằng tế bào nhân sơ
(2) Tế bào nhân sơ có cấu trúc nhân chưa hoàn chỉnh
(3) Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ là các phân tử ADN vòng, trần
(4) Tế bào nhân sơ chỉ có bào quan duy nhất là lizoxom
(5) Màng nhân của tế bào nhân sơ là loại màng kép
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân sơ?
1
2
3
5
Chất di truyền của tế bào nhân sơ là
Phân tử DNA dạng vòng kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc.
Phân tử DNA dạng thẳng kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, không có màng bao bọc.
Phân tử DNA dạng vòng kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, có màng bao bọc.
Phân tử DNA dạng thẳng kép gồm khoảng vài nghìn gene nằm ở vùng nhân, có màng bao bọc.
Tên gọi tế bào nhân sơ bắt nguồn từ đặc điểm nào sau đây?
Vật chất di truyền của tế bào chỉ chứa 1 phân tử DNA dạng vòng kép, không liên kết với protein.
Vật chất di truyền của tế bào nằm trong một vùng của tế bào chất, không có màng nhân bao bọc.
Tế bào chất của tế bào không chứa các bào quan có màng bao bọc, chỉ có duy nhất bào quan ribosome.
Tế bào chất của tế bào không có hệ thống nội màng để chia tế bào chất thành các khoang nhỏ.
Các thành phần chính có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực gồm
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Vỏ nhầy, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tế bào nhân thực có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào nhân sơ.
(2) Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chưa có nhân hoàn chỉnh.
(3) Tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ đều chứa các bào quan không có màng.
(4) Tế bào nhân thực có hệ thống nội màng còn tế bào nhân sơ không có.
Số phát biểu đúng khi nói về tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
1
2
3
4
Khi bị mất thành tế bào thì vi khuẩn thường bị chết. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
Vi khuẩn mất khả năng chống lại sự xâm nhập của virut gây hại
Vi khuẩn mất khả năng chống lại sức trương nước làm vỡ tế bào
Vi khuẩn mất khả năng duy trì hình dạng, kích thước của tế bào
Vi khuẩn mất khả năng trao đổi chất với môi trường xung quanh
Ở vi khuẩn, màng nhầy có tác dụng:
Giữ ẩm cho tế bào
Bảo vệ tế bào
Giảm ma sát khi chuyển động
Tăng khả năng thay đổi hình dạng tế bào
Roi của sinh vật nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?
Là cơ quan vận động của tế bào, bản chất là protein
Có thể chuyển động lượn song hoặc xoáy trôn ốc
Bắt đầu từ màng sinh chất thò dài ra ngoài
Có số lượng nhiều
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào giống với roi
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ
Có bản chất là protein
Có số lượng nhiều
Là cơ quan vận động của tế bào
Màng nhầy có thành phần:
Các protein giàu liên kết disunfua
Các canxi
Các axit dipicolinic
Tất cả các thành phần trên
Bào quan Riboxom không có đặc điểm nào sau đây?
Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật
Tế bào động vật
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm DNA và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
2
4
3
5
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm DNA liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường trong tế bào
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào
Sinh tổng hợp protein
Bằng phương pháp nhân bản vô tính động vật, người ta đã chuyển nhân của tế bào sinh dưỡng ở loài ếch A vào trứng (đã bị mất nhân) của loài ếch B. Nuôi cấy tế bào này trong môi trường đặc biệt thì nó phát triển thành con ếch có phần lớn đặc điểm của loài A. Thí nghiệm này cho phép kết luận:
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong tế bào chất đóng vai trò quyết định
Kiểu hình của cơ thể chủ yếu do yếu tố có trong nhân tế bào quyết định
Cả nhân và tế bào chất đều đóng vai trò ngang nhau trong việc quy định kiểu hình
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc kiểu gen
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
Thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Giúp tế bào di chuyển
Nơi neo đậu của các bào quan
Duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển nội bào
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, thực vật, virut
Động vật, nấm, vi khuẩn
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa?
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Cho các phát biểu sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:
(2), (3), (4)
(1), (2), (3), (5)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì có hệ thống nội màng
Vì vật chất di truyền là DNA và Protein
Vì nhân có kích thước lớn
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực là?
Vùng nhân
Ribôxôm
Màng sinh chất
Nhân tế bào
Ở nhân tế bào động vật, nhận định nào về màng nhân là sai?
Nhân chỉ có một màng duy nhất
Màng nhân gắn với lưới nội chất
Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân
Màng nhân cho phép các phân tử chất nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân
Trong cơ thể người, loại tế bào nào dưới đây không có nhân?
Tế bào gan
Tế bào cơ tim
Tế bào thần kinh
Tế bào hồng cầu
Bộ máy Gôngi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Gắn thêm đường vào prôtêin
Bao gói các sản phẩm tiết
Tổng hợp lipit
Tạo ra glycôlipit
Tạo ra glycôlipit
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là?
Lizoxom
Peroxixom
Glicoxixom
Riboxom
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không
Lưới nội chất hạt có đính các hạt ribôxôm, còn lưới nội chất trơn không có
Lưới nội chất hạt có riboxom bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có riboxom bám ở ngoài màng
Cho các ý sau đây:
(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau
(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit
(5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
2
3
4
5
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
Hồng cầu
Bạch cầu
Biểu bì
Cơ
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là?
Riboxom
Bộ máy gongi
Lưới nội chất
Ti thể
Đặc điểm nào sau đây không phải cấu tạo của ti thể?
Trong ti thể có chưa DNA và riboxom
Hình dạng, kích thước, số lượng ti thể ở các tế bào là khác nhau
Màng trong của ti thể chứa hệ enzim hô hấp
Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng trơn nhẵn
Các tế bào sau đây trong cơ thể người, tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào nào?
Hồng cầu
Cơ Tim
Biểu bì
Xương
Grana là cấu trúc gồm các túi dẹp xếp chồng lên nhau có trong bào quan:
Ti thể
Trung thể
Lục lạp
Lizoxom
Lục lạp không có cấu trúc nào sau đây:
Hình bầu dục
Được bao bọc bởi một màng đơn
Bên trong là khối cơ chất không màu – gọi là chất nền (strôma)
Các hạt nhỏ (grana) nằm trong chất nền
Lục lạp có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng
Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể
Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipit
Các bào quan có DNA ngoài nhân là?
Ti thể và không bào
Không bào và lizôxôm
Lạp thể và lizôxôm
Ti thể và lục lạp
Nhận định nào sau đây là SAI:
Ti thể và lục lạp có khả năng hấp thụ ánh sáng
Ti thể và lục lạp đều có khả năng tự nhân đôi
Ti thể và lục lạp đều có khả năng cung cấp năng lượng cho tế bào
Ti thể và lục lạp đều có màng kép bao bọc
Các Lizoxom ban đầu (sơ cấp) được tạo ra ở tế bào nào?
Tế bào chất
Thể gongi
Nhân
Trung tâm tế bào
Trong quá trình phát triển của nòng nọc có giai đoạn đứt đuôi để trở thành ếch. Bào quan chứa enzim phân giải làm nhiệm vụ tiêu hủy tế bào đuôi là?
Lưới nội chất
Bộ máy Gongi
Lizoxom
Riboxom
Tế bào nào có không bào lớn?
Động vật
Thực vật
Nấm
Vi khuẩn
Hoa và lá đều được cấu tạo từ tế bào thực vật. Nhưng tại sao hoa đẹp và thơm hơn lá?
Do trong tế bào của hoa chứa nhiều loại vitamin có màu sắc khác nhau
Do tế bào hoa nhận được nhiều tia sáng hơn tế bào lá
Do trong tế bào hoa chứa nhiều chất diệp lục hơn tế bào lá
Do không bào của tế bào hoa chứa nhiều sắc tố
Vì sao Lizoxom được ví như một phân xưởng tái chế rác thải?
Vì có cấu tạo một lớp màng
Vì bên trong lizoxom có chứa enzim thuỷ phân
Vì có cấu trúc dạng túi
Vì có các hạt riboxom đính trên màng
Cho biết các enzym trong lizoxom hoạt động tốt nhất khi pH môi trường bằng 5. Điều gì sẽ xảy ra với những con Amip nếu người ta thêm vào môi trường một chất làm bất hoạt các bơm proton trên màng lizoxom?
Amip hoạt động bình thường
Amip tiêu hóa thức ăn tốt hơn
Amip không thể bắt mồi
Amip không thể tiêu hóa thức ăn
Loại tế bào nào sau đây có không bào tiêu hóa?
Tế bào ruột non ở người
Tế bào của cây lúa
Tế bào trùng đế giày
Tế bào nấm men
Có mấy đặc điểm chỉ có ở lục lạp?
(1) Có màng kép trơn nhẵn
(2) Chất nền có chứa DNA và riboxom
(3) Hệ thống enzim được đính ở lớp màng trong
(4) Có ở tế bào thực vật
(5) Có ở tế bào động vật và thực vật
(6) Cung cấp năng lượng cho tế bào
2
4
5
6
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở lục lạp
Làm nhiệm vụ chuyển hóa năng lượng
Có màng DNA dạng vòng và riboxom
Màng trong gấp khúc tạo nên các mào
Được sinh ra bằng hình thức phân đôi
Khi nói về số lượng lục lạp có trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên cùng một cây, lá ở tầng trên có nhiều lục lạp hơn lá ở tầng dưới
Trong cùng một lá, buổi sáng có nhiều lục lạp hơn buổi chiều
Số lượng lục lạp trong các tế bào là khác nhau tùy thuộc độ chiếu sáng, loại mô và loài cây
Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp
Ở tế bào lông hút của rễ cây, chức năng chủ yếu của không bào là?
Chứa chất thải để ra ngoài
Chứa chất độc để tiêu diệt các vi sinh vật
Chứa chất dinh dưỡng để nuôi cây
Chứa ion khoáng để tạo áp suất thẩm thấu
Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất
(1) Lớp kép photpholipit có các phân tử protein xen giữa
(2) Liên kết với các phân tử protein và lipit còn có các phân tử cacbohidrat
(3) Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng
(4) Xen giữa các phân tử photpholipit còn có các phân tử colesteron
(5) Xen giữa các phân tử photpholipit là các phân tử glicoprotein
Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?
2
3
4
5
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ?
Màng sinh chất có “dấu chuẩn” là glycoprotein
Màng sinh chất có các protein thụ thể
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
Màng sinh chất có Colesteron
Chức năng truyền thông tin giữa các tế bào là nhờ:
Màng sinh chất có “dấu chuẩn” là glycoprotein
Màng sinh chất có các protein thụ thể
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
Màng sinh chất có Colesteron
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ phân tử:
Cacbohiđrat
Glicôprôtêin
Photpholipit
Colestêrôn
Bộ khung tế bào được hình thành chủ yếu từ:
Lưới nội chất, sợi trung gian, vi ống
Sợi trung gian, vi ống, vi sợi.
Sợi trung gian, màng sinh chất lưới nội chất.
Lưới nội chất, vi ống, vi sợi.
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tăng tính ổn định cho màng
Tạo các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng
Tăng độ linh hoạt trong mô hình khảm động
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào
Thành tế bào thực vật không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất
Vì sao hỏng hệ thống khung xương tế bào thì sẽ dẫn tới bệnh vô sinh ở nam giới?
Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì tinh trùng bị chết
Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì tinh trùng không chuyển động đến ống dẫn trứng được, do đó bị vô sinh
Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì tinh trùng không thể xâm nhập vào tế bào trứng để thụ tinh
Khi hỏng hệ thống khung xương tế bào thì nam giới không thể phóng tinh
Các hình thức trao đổi chất qua màng gồm
Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Vận chuyển chủ động và xuất nhập bào.
Vận chuyển thụ động và xuất nhập bào.
Khuếch tán và thẩm thấu.
Các chất thường được vận chuyển thụ động theo hình thức khuếch tán tăng cường là
Các phân tử kị nước và các ion.
Các chất khí và các phân tử ưa nước.
Các chất khí và các phân tử kị nước.
Các phân tử ưa nước và các ion.
Xác định: Điều nào không đúng về cấu tạo của màng sinh chất?
Lipit có phần cuối kỵ nước và ưa nước được gọi là lipit lưỡng tính
Màng sinh chất được cấu tạo bởi lipid và protein
Màng sinh chất là màng hai lớp lipid
Các protein có trên bề mặt của màng sinh chất được gọi là protein tích phân
Khuếch tán tăng cường khác khuếch tán đơn giản ở điểm là
Có tiêu tốn năng lượng ATP.
Cần có protein vận chuyển.
Khuếch tán trực tiếp qua lớp lipid kép.
Vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định
(1) Tế bào đang sống hay đã chết
(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé
(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu
(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể
Phương án đúng trong các phương án trên là
12
23
34
13
Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên?
Một áp suất chất tan
Một áp suất thẩm thấu
Một áp suất vận chuyển
Một áp suất phân cách
Khi ở môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây sẽ bị vỡ ra?
Tế bào hồng cầu
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Điểm khác nhau giữa hình thức xuất nhập bào với các hình thức vận chuyển chủ động khác là
Có sự biến dạng của màng sinh chất.
Có sự tham gia của kênh protein.
Có sự tiêu tốn năng lượng.
Không có sự tiêu tốn năng lượng.
Cho các hoạt động sau:
(1) Hấp thụ nước ở rễ cây
(2) Trao đổi khí O2 và CO2 ở phổi
(3) Tuyến tụy tiết enzyme, hormone
(4) Hấp thụ glucose ở ống thận
Số hoạt động có sự tham gia của hình thức vận chuyển chủ động là
1
4
3
2
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
Chất có kích thước nhỏ
Chất có kích thước lớn
Chất có kích thước nhỏ, phân cực
Chất có kích thước nhỏ, mang điện
Quá trình vận chuyển nào sau đây không bao giờ sử dụng chất mang?
Vận chuyển chủ động
Xuất bào và nhập bào
Khuếch tán
Vận chuyển thụ động
Cho tế bào hồng cầu ếch vào môi trường A thấy tế bào hồng cầu bị co lại. Môi trường A là
Môi trường đẳng trương.
Môi trường ưu trương.
Môi trường bão hòa.
Môi trường nhược trương.
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Sự khuếch tán của chất tan qua màng
Sự khuếch tán của các chất qua màng
Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?
Chất có kích thước lớn
Chất có kích thước nhỏ, mang điện
Chất có kích thước nhỏ
Chất có kích thước nhỏ, phân cực
Nhóm chất nào sau đây dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn
Khi tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh. Nguyên nhân là vì:
Nhân tế bào đã bị phá vỡ
Màng tế bào đã bị phá vỡ
Tế bào chất đã bị biến tính
Mang tế bào mất tính thấm chọn lọc
Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?
Kháng thể
Vận chuyển
Dự trữ
Cấu tạo
Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
234
124
123
134
Sự vận chuyển của các phân tử nước từ dung dịch đến tế bào chất xảy ra trong?
Dung dịch ưu trương
Dung dịch đẳng trương
Môi trường đẳng trương
Dung dịch nhược trương
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccarozo; 0,02M glucozo) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccarozo; 0,01M glucozo; 0,01M fructozo). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?
Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài
Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào
Saccarozo đi từ ngoài vào trong tế bào
Dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào thì được gọi là dung dịch
Ưu trương.
Đẳng trương.
Bão hòa.
Nhược trương.
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?
Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí
Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh
Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước
Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh
Ý nghĩa của bản chất thấm có chọn lọc của màng tế bào là…
Chuyển động của các phân tử hữu cơ chỉ xảy ra ở nồng độ xác định
Nó chỉ được tạo thành từ các phân tử hữu cơ được chọn
Nó cho phép sự di chuyển của các phân tử nhất định vào và ra khỏi tế bào trong khi sự di chuyển của các phân tử khác bị ngăn cản
Nó không cho phép vận chuyển một số chất từ vùng có nồng độ cao hơn đến vùng có nồng độ thấp hơn
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về sự khuếch tán các chất qua màng?
Diễn ra theo chiều gradient nồng độ.
Có sự tiêu tốn năng lượng ATP nhưng với mức độ thấp.
Chỉ diễn ra khi có sự chênh lệch nồng độ hai bên màng.
Là hình thức vận chuyển chủ yếu của các ion khoáng.
Sự thẩm thấu là
Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
Sự di chuyển của các phân tử khí qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
Sự di chuyển của các phân tử đường qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
Sự di chuyển của các phân tử nước qua màng bán thấm ngăn cách giữa hai vùng có nồng độ chất tan khác nhau.
Các hình thức trao đổi chất qua màng sinh chất tiêu tốn năng lượng gồm
Vận chuyển chủ động, khuếch tán, nhập bào.
Vận chuyển chủ động, xuất bào, nhập bào.
Vận chuyển chủ động, xuất bào, khuếch tán.
Vận chuyển chủ động, xuất bào, thẩm thấu.
Điều nào trong số này là bắt buộc đối với tất cả các phản ứng trao đổi chất?
Sự có mặt của chất xúc tác
Sự có mặt của chất ức chế
Sự phân hủy các phân tử sinh học
Sự tổng hợp các phân tử sinh học
Điểm khác nhau cơ bản của vận chuyển chủ động so với vận chuyển thụ động là
Có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
Có sự vận chuyển các chất ngược chiều gradient nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.
Có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ và tiêu tốn năng lượng.
Có sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ, không tiêu tốn năng lượng.
Nguyên lí của sự thẩm thấu là
Nước di chuyển từ nơi có áp suất thẩm thấu cao sang nơi có áp suất thẩm thấu thấp .
Nước di chuyển từ nơi có thế nước cao sang nơi có thế nước thấp hơn.
Nước di chuyển từ nơi có ít phân tử nước sang nơi có nhiều phân tử nước hơn.
Nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp .
Nồng độ chất tan trong môi trường ưu trương có đặc điểm gì ?
Luôn ôn định
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng?
Diễn ra với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Trao đổi chất ở tế bào là
Tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.
Sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.
Tập hợp các phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất qua lại giữa các tế bào với nhau.
Tập hợp các quá trình chuyển hóa năng lượng diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào và môi trường.
Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Cho tế bào biểu bì của thài lài tía vào môi trường NaCl 10 % sẽ xuất hiện hiện tượng nào sau đây?
Khối nguyên sinh chất của tế bào co lại.
Cả tế bào trương phồng lên.
Cả tế bào co lại.
Khối nguyên sinh chất của tế bào trương phồng lên rồi vỡ.
Trao đổi chất ở tế bào là gì?
Là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường
Là tập hợp các phản ứng vật lý diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào với môi trường
Là tập hợp các phản ứngvật lý diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào với tế bào
Là tập hợp các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào và sự trao đổi các chất giữa tế bào với tế bào
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Trong môi trường nhược trương, tế bào động vật bị trương lên rồi vỡ còn tế bào thực vật thì chỉ bị trương lên mà không bị vỡ ra là do
Tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc.
Tế bào thực vật có kích thước lớn.
Tế bào thực vật có lục lạp.
Tế bào thực vật có không bào trung tâm.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
Dưới dạng điện năng
Dưới dạng nhiệt
Ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
Dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là một hợp chất cao năng
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Cho các phân tử:
(1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O
Những phân tử mang liên kết cao năng là
12
13
123
1234
Enzim có bản chất là:
Prôtêin
Mônôsaccrit
Pôlisaccarit
Photpholipit
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Đây là liên kết mạnh
Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:
(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể
(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
(3) Vận chuyển các chất qua màng
(4) Sinh công cơ học
Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
13
123
234
12
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Enzym không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt tính xúc tác mạnh
Bị biến dổi sau phản ứng
Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao
Tính chuyên hoá cao.
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì
(1) ATP là một hợp chất cao năng
(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP
(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào
(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP.
Những giải thích đúng trong các giải thích trên là
123
234
34
1234
Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucozo qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
4
3
2
1
Enzym có khả năng làm giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng là vì enzym có đặc điểm:
Có tính chuyên hóa cao.
Sử dụng năng lượng ATP.
Có hoạt tính xúc tác mạnh.
Thực hiện nhiều phản ứng trung gian
Ví dụ nào sau đây nói lên tính chuvên hoá của enzym?
Amilaza chỉ thuỷ phân được tinh bột, không thủy phân được xenllulôzơ
Trong 1 phút, một phân tử amilaza thuỷ phân dược 1 triệu phân tử amilôpectin
Amilaza thuỷ phân được tinh bột và xenllulôzơ
Amilaza có hoạt tính xúc tác mạnh ở môi trường có pH từ 7 đến 8
Enzvm có tính đặc hiệu cao là vì:
Enzym là chất xúc tác sinh học được tạo ra ở tế bào có bản chất là prôtêin.
Enzvm có hoạt tính mạnh, xúc tác cho các phàn ứng hoá sinh ở trong tế bào.
Enzym bị biến tính khi có nhiệt độ cao, pH thay đồi
Trung tâm hoạt động của enzym chỉ tương thích với loại cơ chất do nó xúc tác.
Đâu không phải là một trong những yếu tô chính ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Nồng độ cơ chất
Độ pH
Năng lượng nào là năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học
Năng lượng nhiệt
Năng lượng điện
Năng lượng cơ học
Năng lượng hóa học
Ngoài bazơ nitơ, thành phần còn lại của phân tử ATP là
3 phân tử đường ribôzơ và 1 nhóm phôtphat.
3 phân tử đường đêôxiribôzơ và 1 nhóm phôtphat,
1 phân tử đường ribỏzơ và 3 nhóm phôtphat.
1 phân tử đường đêôxiribôzơ và 3 nhóm phôtphat.
Nhờ những đặc tính nào sau đây mà enzym có vai trò đặc biệt quan trọng đổi với sự sống?
(1) Hoạt tính xúc tác phụ thuộc vào nhiệt độ và độ pH môi trường.
(2) Cỏ hoạt tính xúc tác mạnh và tính chuyên hoá cao.
(3) Chịu sự điều hoà bởi các chất ức chế, chất hoạt hoá và ức chế ngược.
(4) Tiến hành xúc tác cho các phán ứng ờ điều kiện thường
123
234
134
124
Phân tử nào không có vai trò dự trữ năng lượng?
Tinh bột
Glycogen
Triglyceride
Protein
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
Ở người già, quá trình đồng hoá luôn diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình dị hoá
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng
Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào
Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào
Chuyến hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Chuyển hóa vật chất là tập họp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình: đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng
Hoạt động nào sau đây của tế bào KHÔNG tiêu tốn năng lượng ATP?
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Tổng hợp các chất
Sinh công cơ học
Trong tế bào, ATP KHÔNG có vai trò nào sau đây?
Xúc tác cho quá trình tổng hợp tất cả các chất.
Cung cấp năng lượng cho quá trình sinh công cơ học.
Cung cấp năng lượng cho tế bào vận chuyển các chất qua màng
Cung cấp năng lượng cho tế bào tổng hợp các chất.
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành
Đường ribôzơ
Bazơ nitơ ađênin
ADP
Hợp chất cao năng
ATP chủ yếu được sinh ra ở bào quan
Lục lạp
Lưới nội chất
Thể Gôngi.
TI thể
Khi nói về enzym, phát biểu nào sau đây đúng?
Chất xúc tác của cơ thể sống có bản chất là là prôtêin hoặc lipôprôtêin.
Chất xúc tác sinh học dược ứng dụng trong công nghệ lên men, làm bia.
Chất xúc tác sinh học có tính đặc hiệu cao, có thành phần cơ bản là prôtêin.
Một loại men do vi sinh vật tạo ra được sử dụng trong công nghiệp.
Enzym không có đặc điểm nào sau đây?
Hoạt tính xúc tác mạnh
Bị biến đổi sau phản ứng
Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao.
Tính chuyên hoá cao.
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?
Điều khiển hoạt tính của enzim bằng cách tăng nhiệt độ
Điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế
Điều khiển hoạt tính của enzim bằng cách giảm nhiệt độ
Điều khiển hoạt tính của enzim bằng các chất tham gia phản ứng
Một số chất có khả năng gây ức chế cảm nhiễm đối với enzym. Cơ chế tác động của chất ức chế cảm nhiễm là:
Gắn chặt vào trung tâm hoạt động của enzym
Làm thay đổi độ pH của môi trường phản ứng
Ngăn không cho enzym giải phóng sản phẩm
Làm biến đổi trung tâm hoạt động của enzym
Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Dùng củ khoai tây (có chứa enzym catalaza) cắt làm ba mẫu:
- Mẫu 1 đưa luộc chín
- Mẫu 2 bỏ vào tủ đá ( làm trước 30p)
- Mẫu 3 ở điều kiện bình thường
Dùng ống nhỏ hút lên mỗi mẫu khoai một giọt H2)2. Hiện tượng quan sát được từ thí nghiệm là:
Ở cả ba mẫu lượng bọt khí sủi lên là như nhau
Ở mẫu 1 lương bọt khí sủi lên nhiều nhất
Ở mẫu 3 lượng bọt khí sủi lên là nhiều nhất
Ở mẫu 2 lượng bọt khí sủi lên là ít nhất
Chỉ cần một loại enzym nào đó không hoạt động thì sẽ gây bệnh rối loạn chuyển hóa, nguyên nhân là do sự thiếu vắng của enzym này sẽ làm cho:
Tất cả các quá trình trao đổi chất trong tế bào bị ngưng trệ
Dư thừa nguyên liệu và thiếu sản phẩm của phản ứng
Các phản ứng sinh hóa ở trong tế bào không diễn ra
Tế bào không diễn ra các hoạt động sống và bị chết
“Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu
Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức
Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu
Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể
