Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I SH9(THẦY HẢI)
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Chức năng của ADN là gì?
Mang và truyền thông tin di truyền.
Giúp trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
Truyền thông tin di truyền.
Mang thông tin di truyền.
Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là:
Do NST thường xuyên co xoắn trong phân bào.
Do tác động của các tác nhân vật lí, hóa học của ngoại cảnh.
Sự tháo xoắn của NST khi kết thúc phân bào.
Hiện tượng tự nhân đôi của NST.
Chiều xoắn của phân tử ADN là:
Chiều từ trái sang phải.
Xoắn theo mọi chiều khác nhau.
Chiều từ phải qua trái.
Ngược với chiều di chuyển của kim đồng hồ.
Các dạng đột biến gen:
Mất cặp, lặp cặp, đảo cặp.
Mất cặp, thêm cặp, thay thế cặp nucleotit.
Mất cặp, thêm cặp, đảo đoạn.
Mất đoạn, thêm cặp, thay thế cặp nucleotit.
Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở:
Không tìm thấy thể dị bội ở người.
Chỉ có ở các NST thường.
Chỉ có NST giới tính.
Cả ở NST thường và NST giới tính.
Cặp NST tương đồng là:
Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau.
Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.
Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.
Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.
Vì sao đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến?
Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
Bản chất mối liên hệ giữa protein và tính trạng là gì?
Protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng.
Protein tham gia vào các hoạt động sinh lí của tế bào, trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện.
Protein là thành phần cấu trúc của tế bào, trên cơ sở đó tính trạng được biểu hiện.
Protein đóng vai trò xúc tác cho mọi quá trình sinh lí của tế bào và cơ thể, tạo điều kiện cho tính trạng được biểu hiện.
Đột biến gen là những biến đổi xảy ra ở:
Một hoặc một số nucleôtit.
Tế bào chất.
Nhiễm sắc thể và ADN.
Phân tử ARN.
Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là gì?
Được tạo từ 4 loại đơn phân.
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đại phân tử.
Chỉ có cấu trúc một mạch.
Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:
Toàn bộ các cặp NST trong tế bào.
Chỉ xảy ra ở NST thường.
Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào.
Chỉ xảy ra ở NST giới tính.
Kiểu hình là kết quả của:
Sự tương tác giữa môi trường và đất đai.
Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Sự tương tác giữa kĩ thuật và chăm sóc.
Sự tương tác giữa kiểu hình và môi trường.
Thường biến là gì?
Là những biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định và không di truyền được.
Là những biến đổi về môi trường làm cho kiểu gen sinh vật bị biến đổi.
Là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong đời cá thể dưới sự tác động trực tiếp của môi trường.
Là những biến đổi kiểu gen và kiểu hình của cơ thể sinh vật.
Nguyên liệu trong môi trường nội bào được sử dụng trong quá trình tổng hợp prôtêin là:
Axit nuclêic.
Axit amin.
Các nuclêôtit.
Ribônuclêôtit.
Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là:
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.
Trong 2 ADN mới, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.
Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
Sự nhân đôi xảy ra trên 2 mạch của ADN trên hai hướng ngược chiều nhau.
Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là:
Có lợi cho cá thể.
Không có hại cũng không có lợi cho cá thể.
Có hại cho cá thể.
Làm cho cá thể có ưu thế so với bố, mẹ.
Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là gì?
A, U, G, X.
A, T, G, X.
A, D, R, T.
U, R, D, X.
Đặc điểm của thực vật đa bội là gì?
Tốc độ phát triển chậm.
Ở cây trồng thường làm giảm năng suất.
Có các cơ quan sinh dưỡng to nhiều so với thể lưỡng bội.
Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu.
Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là:
Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.
Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.
Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là:
Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đều được cấu tạo từ các nuclêôtit.
Có kích thước và khối lượng bằng nhau.
Đều được cấu tạo từ các axit amin.
Đột biến số lượng NST bao gồm những loại đột biến nào?
Lặp đoạn và đảo đoạn NST.
Đột biến đa bội và mất đoạn NST.
Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST.
Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST.
Protein không có vai trò nào sau đây:
Tham gia vào các hoạt động sống của tế bào và bảo vệ cơ thể.
Bảo vệ các bào quan thông qua khả năng thực bào.
Là thành phần cấu tạo nên chất xúc tác.
Là thành phần cấu tạo nên các hoocmon điều hòa quá trình trao đổi chất.
Vai trò của thường biến là:
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Di truyền cho đời sau.
Thay đổi kiểu gen của cơ thể.
Biến đổi cá thể.
Chức năng của tARN là gì?
Truyền thông tin về cấu trúc prôtêin đến ribôxôm.
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
Tham gia cấu tạo màng tế bào.
Vận chuyển axit amin cho quá trình tổng hợp prôtêin.
