NEW
Font size
Worksheetscông dân ckI
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Các tổ chức cá nhân thực hiện đúng đắn quyền (những việc được làm) là
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Ông A là người có thu nhập cao hàng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này ông A đã
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Chị H làm đơn đề nghị Giám đốc xem xét lại quyết định kỷ luật đối với mình. Như vậy chị H đang
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Người nào sau đây là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí?
Bị ép buộc
Bị dụ dỗ
Bị bệnh tâm thần
Say rượu
Người tham gia giao thông đi đúng phần đường quy định. Đó là hành vi
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Người kinh doanh kinh doanh những mặt hàng đã đăng kí. Đó là hành vi
sử dụng pháp luật
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
Người phải chịu trách nhiệm phá lí sẽ
Mất tiền
Mất quyền lợi
Mất giá trị con người
Gánh chịu hậu quả bất lợi
Có mấy hình thức thực hiện pháp luật?
3 hình thức
4 hình thức
2 hình thức
5 hình thức
Thực hiện pháp luật là những hành vi
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
hợp pháp
sử dụng pháp luật
Dấu hiệu cơ bản, dễ thấy nhất của hành vi vi phạm pháp luật là
hành vi trái pháp luật
năng lực trách nhiệm phá lí của người thực hiện
lỗi của người vi phạm
tuổi của người thực hiện
Năng lực trách nhiệm phá lí là khả năng
nhận thức hành vi
điều khiển hành vi
nhận thức và điều khiển hành vi
hiểu biết về pháp luật
Việc xác định năng lực trách nhiệm phá lí của mỗi công dân dược vào
độ tuổi
độ tuổi và sức khỏe tâm thần
hoạt động của não bộ
hoạt động của hệ thần kinh
Lỗi của người có hành vi trái pháp luật thể hiện ở chỗ
biết sai vẫn làm
biết hành vi sẽ gây hậu quả không tốt vẫn làm
biết sai và có thể gây hậu quả không tốt vẫn làm
biết sai, sẽ gây hậu quả nhưng làm như vậy sẽ tránh được hậu quả lớn hơn
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là
công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Công dân bình đẳng trước pháp luật là
công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.
công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.
công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.
công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.
Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
trách nhiệm kinh tế
trách nhiệm xã hội.
trách nhiệm chính trị.
Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng về
quyền tự chủ trong kinh doanh.
nghĩa vụ trong kinh doanh.
trách nhiệm pháp lý.
quyền lao động.
Học sinh lớp 12 trên cả nước đang gấp rút chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia. Điều này thể hiện sự bình đẳng về
quyền và trách nhiệm.
nghĩa vụ và lợi ích.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm pháp lí.
Mọi công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện sự bình đẳng về
quyền và trách nhiệm.
nghĩa vụ và lợi ích.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm phá lí.
“Không ai bị kết án hai lần vì một tội”. Điều này thể hiện sự bình đẳng về
quyền.
nghĩa vụ.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm pháp lí.
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là trách nhiệm của
công dân nam từ 17 tuổi trở lên.
công dân nam từ 18 tuổi trở lên.
công dân từ 20 tuổi trở lên.
mọi công dân Việt Nam.
Cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm bảo vệ công lí và quyền con người?
Quốc hội.
Tòa án.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
Công dân được hưởng quyền phụ thuộc vào địa vị xã hội.
Công dân bình đẳng về hưởng quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với nữ.
Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ
tách rời nhau.
trùng với nhau.
không tách rời nhau.
phụ thuộc vào nhau.
Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung khái niệm nào dưới đây?
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm phá lí.
N (19 tuổi) và A (17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đâm người lái xe trọng thương (thương tật 70%). Tòa đã xử phạt N án chung thân, còn A chịu 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án sử dụng làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?
Độ tuổi của người phạm tội.
Mức độ thương tật của người bị hại.
Mức độ vi phạm của từng người.
Tính chất nguy hiểm của hành vi.
Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?
Trong lớp học có bạn được miễn học phí, có bạn không.
Nam giới đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, nữ thì không.
T và Y cùng đủ điều kiện vào Công ty X nhưng chỉ có Y được nhận vì là cháu của Giám đốc Công ty.
Bạn A được trúng tuyển đâị học vì được cộng điểm ưu tiên.
Anh A và anh B có cùng một mức thu nhập. Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Anh A phải đóng thuế thu nhập cá nhân cao hơn anh B. Điều này cho thấy việc thực hiện trách nhiệm pháp lí còn phụ thuộc vào
điều kiện làm việc của từng người.
địa vị của từng người.
điều kiện, hoàn cảnh của từng người.
độ tuổi của từng người.
Pháp luật là
hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.
những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống.
hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung của đặc trưng nào dưới đây?
Tính quy định phổ biến.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quy định.
Quy chế.
Pháp luật.
Nguyên tắc.
Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
nhiều quy định của pháp luật.
một quy định của pháp luật.
nhiều quy phạm pháp luật.
một quy phạm pháp luật.
Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào?
Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Trong hệ thống pháp luật nước ta, văn bản luật có vị trí pháp lí tối cao là
Hiến pháp.
các Bộ luật.
các ngành luật.
Hiến pháp và Bộ luật.
Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật là
tính quyền lực, bắt buộc chung.
tính hiện đại.
tính cưỡng chế.
tính truyền thống.
Quy định của pháp luật là bắt buộc đối với ai?
Đối với mọi tổ chức xã hội.
Đối với mọi cơ quan nhà nước.
Đối với mọi cá nhân và tổ chức.
Đối với mọi công dân.
Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật là
tính quy phạm phổ biến.
tính nguyên tắc.
tính công bằng.
tính bình đẳng.
Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các quy phạm xã hội khác?
Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
Bình đẳng giữa cha mẹ và con cái.
Bình đẳng giữa vợ và chồng.
Bình đẳng giữa con cháu và cô dì, chú bác.
Bình đẳng giữa ông bà với các cháu.
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ
ngang nhau.
khác nhau.
phụ thuộc vào nhau.
tuỳ theo hoàn cảnh mỗi gia đình.
Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là
vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.
người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.
vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình thì thu nhập của vợ, chồng sau khi kết hôn là tài sản
chung.
riêng.
một nửa chung, một nửa riêng.
chung hay riêng là do người có thu nhập quyết định.
Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Khi nghe tin N chọn ngành sư phạm, mẹ thì ủng hộ nhưng cha thì cương quyết phản đối. N cần xử sự thế nào cho đúng
nghe theo lời mẹ.
nghe theo lời cha.
vẫn theo đuổi ước mơ của mình, nhưng lựa lời thuyết phục cha.
quan trọng nhất là ước mơ của mình, kệ ý kiến cha mẹ.
Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
việc làm theo sở thích của mình.
việc làm mà pháp luật cho phép và phù hợp với khả năng của mình.
điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
Tích cực, chủ động, tự quyết.
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
Anh T và anh K đều tốt nghiệp đại học, cùng được nhận vào làm ở một công ty. Nhưng vì anh T tốt nghiệp loại giỏi nên được Giám đốc cho vào phòng kinh doanh, còn anh K bằng trung bình nên vào tổ bán hàng. Việc phân công đó của Giám đốc có vi phạm vào quyền bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động.
giao kết hợp đồng lao động.
phân công lao động.
không vi phạm.
Khẳng định nào dưới đây thể hiện đúng và đầy đủ nhất quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
quyền bình đẳng giữa các công dân.
quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.
quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.
Học sinh dân tộc thiểu số được ưu tiên về điểm số trong các kì thi là thể hiện
sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.
sự bất bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc.
sự bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc.
sự bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về
kinh tế.
chính trị.
văn hóa, giáo dục.
tự do tín ngưỡng.
Các dân tộc Việt Nam đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
xã hội.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong phạm vi nào đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển?
Trong một cộng đồng dân cư.
Trong một khu vực.
Trong một lãnh thổ.
Trong một quốc gia.
Thực hiện bình đẳng về chính trị thì các dân tộc đa số và thiểu số trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu trong
quốc hội.
chính phủ.
tòa án.
các cơ quan nhà nước.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu
mọi tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo.
chỉ những tôn giáo lớn mới được hoạt động.
chỉ những tôn giáo đã được nhà nước cấp giấy phép mới được hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật.
hoạt động tôn giáo là tự do, không liên quan tới nhà nước.
Nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo hợp pháp
được pháp luật bảo hộ.
các giáo dân tự bảo vệ.
Bộ văn hóa bảo vệ.
nằm ở địa phương nào, địa phương đó bảo vệ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phải theo quy định của pháp luật.
Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước bảo hộ.
Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Công dân phải tham gia một tôn giáo để nhà nước dễ quản lí.
Công dân không được tự ý bỏ đạo trong bất kì trường hợp nào.
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.
Công dân cần thực hiện mọi hoạt động để bảo vệ tôn giáo của mình.
