wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUONG 4 LOP 12

Total questions: 54

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành phương pháp nào sau đây?

a)

gây đột biến nhân tạo

b)

lai kinh tế

c)

lai khác giống

d)

tạo các giống thuần chủng

2.

Phương pháp tạo giống bằng cách sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học tác động vào bộ máy di truyền của giống nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của chúng, được gọi là:

a)

công nghệ tế bào

b)

gây đột biến

c)

biến dị tổ hợp

d)

công nghệ gen

3.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về:

a)

b)

Thân

c)

Rể, củ

d)

Hạt

4.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến được sử dụng phổ biến ở các nhóm sinh vật nào?

a)

Thực vật và động vật

b)

Vi sinh vật và động vật

c)

Thực vật và vi sinh vật

d)

Thực vật, động vật và vi sinh vật

5.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích:

a)

Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

b)

Tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

c)

Tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen

d)

Tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

6.

Tác nhân đột biến nào đã được sử dụng để tạo giống dâu tằm có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội thường?

a)

EMS

b)

Côsixin

c)

tia grama

d)

tia X

7.

Tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật có 3 phương pháp chính là

a)

Tách phôi thành nhiều phôi, kết hợp nhiều phôi với nhau, chuyển gen mới vào phôi

b)

Tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN vào tế bào nhận, phân lập dòng tế bào

c)

Đưa thêm gen lạ vào, làm biến đổi gen, loại bỏ gen nào đó trọng hệ gen

d)

Nuôi cấy mẫu mô thực vật, lai tế bào sinh dưỡng, nuôi cấy hạt phấn

8.

Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?

a)

Củ cải đường

b)

Lúa đại mạch

c)

Ngô

9.

Dòng tế bào sinh dưỡng của loài 1 có kiểu gen AABb, dòng tế bào sinh dưỡng của loài 2 có kiểu gen DDEe. Tiến hành lai tế bào sinh dưỡng giữa 2 loài này. Tế bào lai sẽ có kiểu gen:

4 lines
10.

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

a)

Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

b)

Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1

11.

Đặc điểm chung của hai phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật và chia cắt phôi động vật là gì?

a)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

c)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST

d)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

12.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ Tế bào?

a)

Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

b)

Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

c)

Tạo ra giống lúa 'gạo vàng' có khả năng tổng hợp b-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt

d)

Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

13.

Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

a)

Dung hợp tế bào trần khác loài

b)

Nhân bản vô tính cừu Đôly

c)

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

d)

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác

14.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

b)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

c)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

d)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

15.

Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng TB đơn bội

b)

Sự lưỡng bội hóa các dòng TB đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng

c)

Dòng TB đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng TB lưỡng bội

d)

Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

16.

Các cây quý hiếm được tạo thành nhờ công nghệ tế bào có đặc điểm:

a)

Kiểu gen của chúng rất phong phú đa dạng

b)

Đồng nhất về kiểu gen

c)

Có nhiều kiểu hình lạ, quý hiếm

d)

Kiểu gen đồng nhất và kiểu hình đa dạng

17.

Cách tiến hành lai tế bào xôma như sau:

a)

Dung hợp thành tế bào lai - Tạo tế bào trần – Nuôi cấy thành cây lai – Nhân giống thành nhiều cây

b)

Loại bỏ thành tế bào – Tạo tế bào trần – Nuôi cấy thành cây lai – Nhân giống thành nhiều cây

c)

Loại bỏ thành tế bào – Dung hợp thành tế bào lai – Nuôi cấy thành cây lai – Nhân giống thànhnhiều cây

d)

Dung hợp thành tế bào lai – Loại bỏ thành tế bào – Nuối cấy thành cây lai – Nhân giống thành nhiều cây

18.

Ưu điểm của phương dung hợp tế bào trần là

a)

tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật

b)

tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau

c)

tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật

d)

tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không thể thực hiện được

19.

Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật?

a)

Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt

b)

Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người

c)

Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng

d)

Để cải tạo giống và tạo giống mới

20.

Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong Kỹ thuật chuyển gen vì nó có khả năng:

a)

A. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

b)

B. phân loại được các gen cần chuyển.

c)

C. nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.

d)

D. nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.

21.

ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật chuyển gen là

a)

A. ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác.

b)

B. ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

c)

C. ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

d)

D. ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác

22.

Trong kỹ thuật chuyển gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, Tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì Ecoli...

(a)  

23.

Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

a)

A. ADN-pôlimeraza và amilaza.

b)

B. Restrictaza và ligaza.

c)

C. Amilaza và ligaza.

d)

D. ARN-pôlimeraza và peptidaza.

24.

Kỹ thuật chuyển gen hiện nay thường không sử dụng để tạo

a)

A. hoocmôn sinh trưởng.

b)

B. chất kháng sinh.

c)

C. hoocmôn insulin.

d)

D. thể đa bội.

25.

Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng

a)

A. nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.

b)

B. vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.

c)

C. penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

d)

D. vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit?

a)

A. Plasmit là một phân tử ARN.

b)

B. Plasmit tồn tại trong nhân TB.

c)

C. Plasmit thường được sử dụng để chuyển gen của Tế bào cho vào Tế bào nhận trong kỹ thuật chuyển gen

d)

D. Plasmit không có khả năng tự nhân đôi.

27.

Khi nói về công nghệ gen, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Thể truyền thường sử dụng trong công nghệ gen là plasmit, virut hoặc nhiễm sắc thể nhân tạo.

b)

B. Công nghệ gen là qui trình tạo ra những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

c)

C. Để dễ dàng phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp, người ta thường chọn thể truyền có gen đánh dấu.

d)

D. Cừu Đôly là sinh vật biến đổi gen được tạo thành nhờ kĩ thuật chuyển gen ở động vật.

28.

Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật chuyển gen là

a)

A. plasmit hoặc thể thực khuẩn.

b)

B. động vật nguyên sinh.

c)

C. nấm đơn bào.

d)

D. vi khuẩn E.Coli.

29.

Trong kĩ thuật chuyển gen vào Tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu:

a)

A. Để chuyển ADN tái tổ hợp vào TB được dễ dàng

b)

B. Vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai

c)

C. Để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit

d)

D. Để dễ dàng phát hiện ra các TB vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp

30.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của cây bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

A. Gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt.

b)

B. Gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hóa.

c)

C. Cà chua này đã được chuyển gen kháng virus.

d)

D. Cà chua này là thể đột biến.

31.

Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ

(a)  

32.

Cho các biện pháp sau : (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen (3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng (4) Cấy truyền phôi ở động vật Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

33.

14. Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:

     (1) Tách plasmit từ TB vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ TB người.

     (2) Phân lập dòng TB chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.

     (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào TB vi khuẩn.

     (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người.

Trình tự đúng của các thao tác trên là:  

a)

A. (2) à(4) à(3) à(1)                          

b)

                         B. (1) à(2) à(3) à(4)

c)

 C. (2) à (1) à (3) à (4) 

d)

D. (1) à (4) à (3) à (2)

34.

15. Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây

a)

A. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

   

b)

B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.   

c)

C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

   

d)

D. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

35.

Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

b)

B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

c)

C. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.

d)

D. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.

36.

Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật?

a)

1. Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.

b)

2. Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài.

c)

3. Chọn giống bằng công nghệ gen.

d)

4. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.

e)

5. Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.

37.

Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :

a)

AAbbccdd x aaBBCCDD

b)

AaBBccdd x aaBBccdd

38.

Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây: 1. Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp β-caroten 2. Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt 3. Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao 4. Cừu có khả năng sản xuất protein của người 5. Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm Thành tựu nào không phải là kết quả của ứng dụng công nghệ gen?

(a)  

39.

Cho các thành tựu sau: (1). Cừu Đôly (2). Giông bông kháng sâu bệnh (3). Chuột bạch có gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống (4). Giống dâu tằm tam bội (5). Giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt (6). Giống lúa hạt gạo màu vàng có khả năng tổng hợp  - carotene Các thành tựu của công nghệ gen là:

(a)  

40.

Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là

a)

con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.

b)

con lai biểu hiện những đặc điểm tốt.

c)

con lai xuất hiện kiểu hình mới.

d)

con lai có sức sống mạnh mẽ.

41.

Trong chọn giống cây trồng, để tạo ra các dòng thuần người ta tiến hành phương pháp

a)

tự thụ phấn.

b)

lai khác dòng.

c)

giao phối cận huyết

d)

giao phấn

42.

Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

a)

các biến dị di truyền.

b)

các biến dị đột biến.

c)

các biến dị tổ hợp.

d)

các ADN tái tổ hợp.

43.

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:

a)

các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.

b)

xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.

c)

tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.

d)

các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.

44.

Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?

a)

Hiện tượng thoái hóa giống.

b)

Tạo ra ưu thế lai.

c)

Tạo ra dòng thuần.

d)

Tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm.

45.

Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là

a)

tạo ra dòng thuần.

b)

cho lai khác loài.

c)

cho lai khác dòng.

d)

cho tự thụ phấn kéo dài.

46.

Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

a)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.

b)

chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.

c)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

d)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.

47.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của

a)

hiện tượng ưu thế lai.

b)

giả thuyết cộng gộp.

c)

hiện tượng thoái hoá.

d)

giả thuyết siêu trội.

48.

Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

a)

xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.

b)

xuất hiện các thể đồng hợp.

c)

sức sống của sinh vật có giảm sút.

d)

thể dị hợp không thay đổi.

49.

Phép lai nào sau đây là lai gần?

a)

Tự thụ phấn ở thực vật.

b)

Giao phối cận huyết ở động vật.

c)

Cho lai giữa các cá thể bất kì

d)

Giao phấn

50.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cất hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

aaBBddEE

b)

aabbddEE

c)

AabbDdEE

d)

AabbDdEE

51.

 Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế con lai cao nhất?

a)

A. AaBB

b)

B. AABB

c)

C. AaBb

d)

D. AABb

52.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

53.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

54.

Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,3AA : 0.3Aa : 0,4aa

b)

0,5AA : 0,5Aa

c)

0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa

d)

0,16AA:0,48Aa:0,36aa