Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 68
Worksheet time: 30mins
Tư duy cạnh tranh hiện nay khác với tư duy cạnh tranh cũ như thế nào?
Vừa chèn ép đối thủ vừa nương nương để cùng song hành
Thâu tóm, tiêu diệt "cá lớn nuốt cá bé"
Kìm hãm sự phát triển
Hợp tác cùng có lợi để phát triển
Giá thị trường chịu tác động của?
Giá trị xã hội và giá trị cá biệt của người tiêu dùng
Giá trị xã hội và giá trị cá biệt của nhà sản xuất
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Luật Cạnh tranh lần đầu tiên có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?
3/11/2004
3/12/2004
1/7/2005
1/8/2005
Giá cả độc quyền bằng?
Chi phí sản xuất + Lợi nhuận độc quyền
Chi phí sản xuất + Giá thị trường
Chi phí sản xuất + Thuế của chính phủ
Cả 3 đáp án đều sai
Cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa:
Thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và điều tiết Nhà nước
Thị trường,độc quyền tư nhân và điều tiết nhà nước
Thị trường có sự điều tiết của nhà nước
Bản chất của chủ nghĩa tư sản độc quyền nhà nước là:
Nhà nước không can thiêp vào kinh tế
Sự phụ thuộc của tư bản độc quyền đối với bộ máy nhà nước
Sự chi phối của bộ máy nhà nước đối với tổ chức độc quyền
Sự kết hợp giữa tư bản độc quyền và bộ máy nhà nước tư sản
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản do tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật tỉ suất lợi nhuận độc quyền cao
Quy luật tích luỹ tư bản
Trong lịch sử, hình thức can thiệp phi kinh tế là của nhà nước nào?
Phong kiến
CNTB độc quyền
CNTB tự do cạnh tranh
Cả a,b,c
Có bao nhiêu nguyên nhân hình thành độc quyền trong nền kinh tế thị trường?
5
6
7
8
Các xí nghiệp thoả thuận về giá cả, khối lượng hàng hoá, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán, lưu thông…còn sản xuất do từng thành viên tự thực hiện là hình thức tổ chức độc quyền?
Trust
Cartel
Syndicate
Concern
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có mấy đặc trưng?
3
5
4
6
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phân phối theo
lao động là chủ yếu?
Đúng
Không hoàn toàn đúng
Sai
Không hoàn toàn sai
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện mục tiêu nào dưới đây?
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hoá, tạo nền tảng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và các nghành khác
Nâng cao đời sống người lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Phát triển lực lượng sản xuất, tạo nền tảng vật chất cho CNXH, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện những hình thức phân phối nào?
Phân phối theo sở hữu, theo lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội
Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh doanh và theo vốn sở hữu
Phân phối theo vốn sở hữu và phúc lợi xã hội
Phân phối bình quân chủ nghĩa và phúc lợi xã hội
Phát triển kinh tế kết hợp với phát triển hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội là ví dụ của những đặc trưng nào trong các đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Về quan hệ phân phối
Về quan hệ quản lý nền kinh tế
Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
Ý nào sau đây là mục tiêu của nền kinh tế thị trường định hướng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A. Phát triển lực lượng sản xuất
B. Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
C. Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
D. A và C
Sở hữu bao hàm những nội dung nào?
Nội dung kinh tế và nội dung pháp lý
Nội dung pháp lý và nội dung xã hội
Nội dung pháp lý và nội dung thị trường
Nội dung thị trường và nội dung kinh tế
Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi?
Quan hệ an sinh xã hội
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ tăng trưởng kinh tế
Quan hệ lao động
Đảng ta quan niệm kinh tế hàng hóa có những mặt tích cực cần vận động cho xây dựng chủ nghĩa xã hội vào thời gian nào?
1986
1872
1945
1954
‘ Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hàng theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản’ là khẳng định ở?
Đại hội IX
Đại hội X
Đại hội XI
Đại hội XII
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yêu sở Việt Nam xuất phát từ mấy lý do cơ bản ?
2
3
4
5
Lý do phải thực hiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ?
Hệ thống thể chế chưa đồng bộ
Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ
Thể chế có hiệu lực, hiệu quả nhưng lại thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường
Cả 3 ý trên
Kinh tế nước ta là thành phần kinh tế
. Dựa trên hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất.
Dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất.
Dựa trên hình thức sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất.
Dựa trên nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.
“Những quan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thái lợi ích” là câu nói của ai?
Friedrich Engels
Karl Marx
V. Lenin
Alfred Marshall
Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể hiện nay ở nước ta có vai trò gì?
Chủ đoạ trong nền kinh tế.
Quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Nền tảng của chế độ mới.
Cả 3 đáp án
Chi phí sản xuất TBCN (k) là:
Bao gồm m và v
(k = m+v)
Bao gồm c và m
(k = c+m)
Bao gồm c và v
(k = c+v)
Bao gồm c, v và m (k = c + v + m)
Chi phí sản xuất TBCN
Bằng giá trị hàng hóa
Lớn hơn giá trị hàng hóa
Nhỏ hơn giá trị hàng hóa
Cả a và c
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận bao gồm:
Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến
Cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm giá trị thặng dư.
Lợi nhuận bình quân là:
Lợi nhuận không bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư không bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau
Lợi nhuận bằng nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư bằng nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Lợi nhuận khác nhau của những lượng vốn tư bản đầu tư khác nhau khi đầu tư vào các ngành khác nhau.
Giá cả sản xuất bằng
Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân
Tư bản thương nghiệp trong CNTB là
Một bộ phận của tư bản nông nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa.
Một bộ phận của tư bản cho vay tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa
Một bộ phận của tư bản thương nghiệp tách ra phục vụ quá trình lưu thông hàng hóa
Thực chất lợi nhuận thương nghiệp là:
Một phần lợi nhuận tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Một phần tỷ suất giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Một phần giá trị thặng dư tạo ra trong sản xuất mà nhà tư bản nông nghiệp phải chuyển nhượng cho tư bản thương nghiệp.
Trong nông nghiệp, bộ phận tư bản xã hội đầu tư vào lĩnh vực này gọi là
Tư bản kinh doanh nông nghiệp
Tư bản nông nghiệp xã hội
Tư bản nông nghiệp
Tư bản nông nghiệp địa tô
Địa tô tư bản là:
Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiêp phải nộp cho chủ đất.
Chọn ý không đúng về lợi nhuận:
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là khoảng chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Được kí hiệu là p
Lợi nhuận do chi phí sản xuất sinh ra
1. PTA là viết tắt của:
A. Khu vực mậu dịch tự do
B. Liên minh thuế quan
C. Thõa thuận thương mại ưu đãi
D. Liên minh Châu Âu
2. Điền vào chỗ trống: "Hội nhập kinh tế quốc tế là thúc đẩy sự phát triển của các nước, nhất là các nước (a) "
3. Ngoại thương là gì ?
A. Là quá trình trong đó hai hay nhiều bên cùng góp vốn để xây dựng và triển khai một dự án đầu tư quốc tế.
B. Là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất nhập khẩu.
C. Là giải pháp thiết thực để phát huy lợi thế của đất nước.
D. Hổng có biết :)))
4. Có (a) nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế
5. Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện ở:
A. Do xu thế phát triển khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa thế giới.
B. Là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang phát triển và kém phát triển.
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
6. Cơ sở của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia:
A. Dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
B. Dựa trên sự tương đồng về thể chế chính trị
C. Tuân thủ những điều khoản, quy định của tổ chức liên hợp quốc
D. Cơ sở đồng nhất các yếu tố văn hóa, xã hội của các quốc gia trên thế giới
7. Có (a) phương hướng nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế trong phát triển của Việt Nam.
8. Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình:
A. Quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới.
B. Quốc gia đó tiếp cận nguồn lực hỗ trợ phát triển từ những quốc gia khác trên thế giới.
C. Quốc gia đó tiến hành sự hỗ trợ, giúp đỡ các quốc gia khác trên thế giới phát triển thông qua các gói đầu tư, khoản vay vốn.
D. Kí kết các hợp đồng kinh doanh với các đối tác trên thế giới trong một số lĩnh vực nhất định của nền kinh tế.
9. Đâu là nguyên tắc nền tảng đặt ra khi thiết lập các mối quan hệ kinh tế quốc tế, yêu cầu mỗi bên đối tác phải tôn trọng, không được chèn ép, không đưa ra yêu cầu vô lý đối với bên kia:
A. Nguyên tắc cùng có lợi
B. Nguyên tắc bình đẳng
C. Nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia.
D. Nguyên tắc hội nhập kinh tế quốc tế
10. "Hội nhập là tất yếu tuy nhiên đối với Việt Nam, hội nhập không phải bằng mọi giá"
A. Đúng
B. Sai
C. Có lẽ dị
D. Hông biết
CÂU HỎI ĐẶC BIỆT: Nhóm 9 có bao nhiêu thành viên ?
A. 10
B. 17
C. 15
D. 12
Câu 1: Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là:
A. Sản phẩm thặng dư
B. Tiền huy động
C. Giá trị thặng dư
D. Tiền đi vay
Câu 2: Tích luỹ tư bản là:
A. Tư bản hoá giá trị thặng dư
B. Tích luỹ tiền cho nhà tư bản
C. Mở rộng quy mô sản xuất
D. Do yêu cầu của tái sản xuất giản đơn
Câu3: Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích lũy tư bản là:
A. Trình độ bóc lột sức lao động; cường độ lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
B. Trình độ bóc lột sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
C. Trình độ bóc lột sức lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng; quy mô của tư bản ứng trước.
D. Trình độ bóc lột sức lao động; trình độ năng suất lao động; sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản đã tiêu dùng
Câu 4: Cấu tạo hữu cơ của tư bản là:
A. Cấu tạo sản xuất của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật
B. Cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật
C. Cấu tạo giá trị của tư bản
D. Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
Câu 5: Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:
A. Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau.
B. Có vai trò quan trọng như nhau
C. Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
D. Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Câu 1: Hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường?
A. Lợi nhuận
B. Lợi tức
C. Địa tô
D. Cả A, B, và C
Câu 2: Chi phí sản xuất TBCN (k) bao gồm:
A. Bao gồm m và v (k = m+v)
B. Bao gồm c và m (k = c+m)
C. Bao gồm c và v (k = c+v)
D. Bao gồm c, v và m (k = c + v + m)
Câu 3: Lợi nhuận là:
A. Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
B. Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho công nhân
C. Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
D. Là hiệu số giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất TBCN
Câu 4: Khi hình thành lợi nhuận bình quân sẽ dẫn đến:
A. Hình thành giá trị thị trường
B. Hình thành chi phí sản xuất.
C. Hình thành giá cả sản xuất.
D. Hình thành giá trị hàng hóa.
Câu 5: Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
A. Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân
B. Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân
C. Mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản
D. Trình độ và quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân
Câu 6: Tỷ suất lợi tức là:
A. Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng số tư bản cho vay.
B. Tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tổng số tư bản cho vay.
C. Tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
D. Tỷ lệ phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và tổng số tư bản cho vay.
Câu 7: Địa tô tư bản là:
A. Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
B. Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
C. Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
D. Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiêp phải nộp cho chủ đất.
Tiền tệ là hàng hóa nhưng khác với hàng hóa thông thường khác vì:
Có giá trị và giá trị sử dụng
Là thước đo giá trị của các loại hàng hóa khác
Có thể mua bán được
Có thể dùng làm phương tiện để trao đổi, tích lũy, bóc lột
Tiền tệ có bao nhiêu chức năng?
3
4
5
6
Đâu không phải chức năng của tiền tệ?
Phương tiện mua bán
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất trữ
Tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông là dùng để:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Làm trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền tệ làm chức năng phương tiện thanh toán là để:
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Đơn vị tiền tệ lưu thông trên thế giới của Việt Nam là gì?
Việt nam đồng
VNĐ
VN đồng
VND
Chọn đáp án đúng:
Dịch vụ không phải là sản phẩm của lao động
Dịch vụ tồn tại dưới dạng vật thể
Dịch vụ là hàng hóa vô hình
Dịch vụ không phải là hàng hóa
Tính vô hình là một đặc điểm của dịch vụ
Đúng
Sai
Có bao nhiêu loại hàng hóa đặc biệt?
2
3
4
5
Quyền sử dụng đất là một loại hàng hóa đặc biệt
Đúng
Sai
