wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GDKTPL 10- HKI-2023

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.  

b)

toàn bộ các khoản thu chi được dự toán.

c)

ổn định giá cả và kiềm chế lạm phát.   

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

2.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là

  

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại.          

b)

công cụ củng cố bộ máy nhà nước.

c)

tăng cường sức mạnh quốc phòng.             

d)

theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp.

3.

Nội dung nào sau đây thuộc nhiệm chi của ngân sách nhà nước?

a)

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.

b)

Thu thuế, phí và lệ phí.

c)

Nhận viện trợ từ nước ngoài.

d)

Tiền xử phạt hành chính.     

4.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là

a)

hoàn trả trực tiếp cho người dân.     

b)

toàn bộ các khoản thu chi được dự toán.

c)

tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh.         

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

5.

Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là

a)

mở rộng quan hệ đối ngoại, đẩy nhanh quá trình hợp tác.      

b)

công cụ củng cố bộ máy quản lí nhà nước.

c)

tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh.    

d)

được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6.

Nội dung nào sau đây thuộc nhóm chi thường xuyên của ngân sách nhà nước.

a)

Lương thưởng, công tác, hội họp.

b)

Làm đường xá, bệnh viện, trường học.

c)

Chi trả nợ và viện trợ.

d)

Dự trữ quốc gia để phòng những biến động bất ngờ.

7.

Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.

b)

Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.

c)

Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.

d)

Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.

8.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Thuế thu nhập cá nhân là công cụ để điều tiết thị trường, hướng dẫn tiêu dùng tích cực.

b)

Thuế  là nguồn thu chủ yếu và mang tính chất ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước.

c)

Nhà nước sử dụng thuế để điều tiết sản xuất và thị trường nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế.

d)

Thông qua thuế, nhà nước điều tiết thu nhập, điều chỉnh những quan hệ xã hội, thực hiện công bằng xã hội.

9.

Loại thuế thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông và tiêu dùng ở trong nước được gọi là

a)

thuế giá trị gia tăng

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế tiêu thụ đặc biệt. 

d)

thuế bảo vệ môi trường.

10.

Thuế gián thu là gì?

a)

Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ.

b)

Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.

c)

Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.

d)

Thuế thu được từ người có thu nhập cao.

11.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc thuế là công cụ

a)

điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội.

b)

nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.

c)

đầu cơ tích trữ, kiềm chế lạm phát.

d)

thúc đẩy tăng trưởng, gia tăng lạm phát.  

12.

Đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ty cổ phần?

a)

Được phát hành cổ phiếu, trái phiếu và không hạn chế số lượng cổ đông.

b)

Là mô hình công ty có số lượng nhân viên đông nhất.

c)

Không chịu trách nhiệu hữu hạn trong số vốn góp.

d)

Có khả năng phát triển thành công ty có quy mô lớn.

13.

Hình thức sản xuất kinh doanh với các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để sản xuất kinh doanh được gọi là gì ?

a)

Mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Mô hình kinh tế khác.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.      

d)

Mô hình kinh tế doanh nghiệp.

14.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Giải quyết việc làm cho người lao động và các vấn đề kinh tế, xã hội.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

15.

Đặc điểm nào sau đây không đúng về mô hình doanh nghiệp Công ty cổ phần?

a)

Được phát hành chứng khoán nên khả năng huy động vốn lớn.

b)

Là hình thức tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân.

c)

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn góp.

d)

Do tổ chức, cá nhân làm chủ, số lượng tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.

16.

Nội dung nào dưới đây phản ánh vai trò của tín dụng?

a)

Huy động vốn và thúc đẩy sản xuất phát triển.

b)

Góp phần giải quyết việc làm.

c)

Tăng thu nhập cho người lao động.

d)

Củng cố quốc phòng, an ninh.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc trưng của tín dụng?

a)

Tín dụng là quan hệ chuyển giao vốn không thời hạn.

b)

Tín dụng dựa trên sự thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay.

c)

Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả.

d)

Tín dụng là quan hệ chuyển quyền sử dụng tạm thời về tài sản.

18.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?

a)

Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.

b)

Tín dụng dựa trên sự chuỵển giao tạm thời một lượng tài sản cho bên vay tín dụng.

c)

Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.

d)

Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả lãi, mà còn trả cả vốn.

19.

Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng

a)

tiêu dùng.         

b)

doanh nghiệp.        

c)

ngân hàng.  

d)

cá nhân.

20.

Một trong những đặc điểm của tín dụng thương mại là

A

a)

đối tượng huy động, cho vay là hàng hóa.

b)

thời gian vay linh hoạt.

c)

không vì mục tiêu lợi nhuận.

d)

lãi suất vay thấp.

21.

Khẳng định nào sau đây sai khi nói về tín dụng ngân hàng?

a)

Đối tượng cho vay vốn được quy định, chỉ định theo từng thời kì.

b)

Hình thức vay linh hoạt gồm vay thế chấp và tín chấp.

c)

Quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và một bên là các chủ thể kinh tế.

d)

Dựa trên cơ sở lòng tin và có tính hoàn trả.

22.

Một trong những hình thức của tín dụng nhà nước là

a)

trái phiếu chính phủ.

b)

cho vay trả góp.    

c)

cho vay tín chấp.    

d)

thẻ tín dụng.

23.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo ra thu nhập cho chủ thể sản thể sản xuất kinh doanh.

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn loại hàng hóa phù hợp với nhu cầu.

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất.

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân.

24.

Khẳng định nào sau đây sai khi nói về vai trò của tín dụng?

a)

Cung cấp sản phẩm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh.

b)

Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

c)

Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển.

d)

Đảm bảo nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh.

25.

Là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hóa, trả góp hoặc trả chậm gọi là

a)

tín dụng thương mại.

b)

tín dụng nhà nước.        

c)

tín dụng ngân hàng.      

d)

tín dụng tiêu dùng.

26.

Một trong những hình thức của tín dụng ngân hàng là

                                              

a)

cho vay trả góp.

b)

trái phiếu chính phủ.

c)

công trái xây dựng tổ quốc.

d)

trái phiếu doanh nghiệp.

27.

Người vay tham gia mua hàng hóa trả góp của doanh nghiệp liên kết với công ty tài chính thuộc dịch vụ tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng tiêu dùng.

b)

Tín dụng nhà nước. 

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.          

28.

Với loại hình tín dụng nhà nước, nhà nước cung cấp dịch vụ tín dụng cho các chủ thể của nền kinh tế thông qua việc

a)

cho vay đầu tư hỗ trợ.

b)

phát hành thẻ tiêu dùng.

c)

đầu tư mua vàng tích trữ.

d)

cấp tiền không thu hồi.

29.

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng ngân hàng.       

c)

Tín dụng thương mại.      

d)

Tín dụng tiêu dùng.

30.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

                                     

a)

thời gian vay ngắn.

b)

phải chứng minh nhiều tài sản.

c)

thời hạn trả nợ rất lâu dài.  

d)

bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.

31.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

                    

a)

tổ chức.  

b)

phi lợi nhuận.        

c)

tính nhân đạo.     

d)

tự phát.

32.

Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

sử dụng nhiều lao động.    

b)

tạo ra nhiều việc làm.

c)

dễ quản lý sản xuất.

d)

khó đầu tư trang thiết bị.   

33.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp không

a)

tách bạch.

b)

bị tịch thu.     

c)

giống nhau.  

d)

phải là một.

34.

Ưu điểm của mô hình hợp tác xã so với mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

tự tổ chức sản xuất kinh doanh.   

b)

có sự tương trợ , giúp đỡ lẫn nhau.

c)

có quy mô nhỏ lẻ.  

d)

có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.

35.

Nhận định nào dưới đây nói về vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi được dự toán.

c)

Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.

d)

Ngân sách nhà nước được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

36.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế xuất khẩu.

c)

Thuế nhập khẩu.   

d)

Thuế môi trường.

37.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.       

d)

Thuế khai thác tài nguyên.

38.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ sản xuất kinh doanh được đăng kí kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.    

c)

hai địa điểm.  

d)

nhiều địa điểm.

39.

Hình thức cho vay tín chấp thuộc loại tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng nhà nước.     

40.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.