NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2 HÓA LÝ HÓA KEO
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa 2 nguồn nhiệt từ 100°C và 24,5°C thực hiện công 2kJ. Tính hiệu suất của động cơ
2%
3%
4%
5%
Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa 2 nguồn nhiệt từ 100°C và 24,5°C thực hiện công 2kJ. Tính nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng
10kJ
9kJ
8kJ
7KJ
Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa 2 nguồn nhiệt từ 100°C và 24,5°C thực hiện công 2kJ. Tính nhiệt lượng mà nó truyền cho nguồn lạnh
10kJ
9kJ
8kJ
7kJ
Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa 2 nguồn nhiệt từ 100°C và 24,5°C thực hiện công 2kJ. Phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng lên bao nhiêu để hiệu suất động cơ đạt 25%?
110oC
125oC
130oC
150oC
Động cơ nhiệt lí tưởng làm việc giữa 2 nguồn nhiệt lí tưởng là 27°C và 127°C. Nhiệt lượng tác nhân nhận từ nguồn nóng của một chu trình là 2400J. Tính hiệu suất của động cơ
25%
30%
35%
50%
Động cơ nhiệt lí tưởng làm việc giữa 2 nguồn nhiệt lí tưởng là 27°C và 127°C. Nhiệt lượng tác nhân nhận từ nguồn nóng của một chu trình là 2400J. Tính công thực hiện 1 chu trình
350J
500J
600J
750J
Động cơ nhiệt lí tưởng làm việc giữa 2 nguồn nhiệt lí tưởng là 27°C và 127°C. Nhiệt lượng tác nhân nhận từ nguồn nóng của một chu trình là 2400J. Tính nhiệt lượng truyền cho nguồn lạnh trong 1 chu trình
1200J
1350J
1500J
1800J
Máy hơi nước công suất 10kW tiêu thụ 10kg than đá trong 1h. Biết hơi nước vào và ra xilanh có nhiệt độ 227°C và 100°C, năng suất tỏa nhiệt của than đá là 3,6.10^7 J/kg. Tính hiệu suất thực của máy.
10%
15%
20%
22%
Máy hơi nước công suất 10kW tiêu thụ 10kg than đá trong 1h. Biết hơi nước vào và ra xilanh có nhiệt độ 227°C và 100°C, năng suất tỏa nhiệt của than đá là 3,6.10^7 J/kg. Tính hiệu suất thực của một động cơ nhiệt lí tưởng làm việc giữa 2 nhiệt độ nói trên.
24%
25.4%
30%
30.4%
Chọn phát biểu đúng.
Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được dùng làm tăng nội năng và thực hiện công.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Động cơ nhiệt chuyển hóa tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.
Nhiệt có thể tự truyền từ vật lạnh sang vật nóng.
Trong một chu trình của động cơ nhiệt lí tưởng, chất khí thực hiện một công bằng 2.10^3 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng bằng 6.10^3 J. Hiệu suất của động cơ đó bằng
33%
80%
65%
25%
Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 40%, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp là 800J. Công mà động cơ nhiệt thực hiện là
2KJ
320J
800J
480J
Định luật, nguyên lí vật lý nào cho phép giải thích hiện tượng chất khí nóng lên khi bị nén nhanh (ví dụ không khí bị nén trong chiếc bơm xe đạp)?
Định luật bảo toàn cơ năng
Nguyên lí I nhiệt động lực học
Nguyên lí II nhiệt động lực học
Định luật bảo toàn động lượng
Phát biểu nào sau đây phù hợp với nguyên lí II nhiệt động lực học?
a. Độ tăng nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được
a. Động cơ nhiệt chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học
Nhiệt lượng không thể truyền từ một vật sang vật nóng hơn
a. Nhiệt lượng truyền cho vật làm tăng nội năng của vật và biến thành công mà vật thực hiện được
Chất khí trong xy lanh nhận nhiệt hay tỏa nhiệt một lượng là bao nhiêu nếu như thực hiện công 170J lên khối khí và nội năng khối khí tăng thêm 170J?
a. Khối khí nhận nhiệt 340J
a. Khối khí nhận nhiệt 170J
a. Khối khí tỏa nhiệt 340J
a. Khối khí không trao đổi nhiệt với môi trường
Chọn phát biểu sai
a. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng
a. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
a. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt
a. Nhiệt lượng không phải là nội năng
Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là
a. Chậu nước để ngoài nắng một lúc thì nóng lên
a. Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên
a. Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng
Phát biểu không đúng với nguyên lí I nhiệt động lực học là
a. Nhiệt lượng mà hệ nhận được sẽ chuyển hóa thành độ biến thiên nội năng của hệ và công mà hệ sinh ra
a. Công mà hệ nhận được bằng tổng đại số của độ biến thiên nội năng của hệ với nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh
a. Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng đại số nhiệt lượng và công mà hệ nhận được
a. Nhiệt lượng mà hệ truyền cho môi trường xung quanh bằng tổng của công mà hệ sinh ra và độ biến thiên nội năng của hệ
Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ
a. Tỏa nhiệt và nhận công
a. Tỏa nhiệt và sinh công
a. Nhận nhiệt và nhận công
a. Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt
ΔU = 0 trong trường hợp hệ
a. Biến đổi theo chu trình
a. Biến đổi đẳng tích
a. Biến đổi đẳng áp
a. Biến đổi đoạn nhiệt
ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I áp dụng cho
a. Quá trình đẳng áp
a. Quá trình đẳng nhiệt
a. Quá trình đẳng tích
a. Cả ba quá trình nói trên
Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng áp 1 – 2 rồi đẳng nhiệt 2 – 3. Trong mỗi đoạn, khí nhận công hay sinh công? ( CÓ HÌNH)
a. 1 – 2 nhận công; 2 – 3 sinh công
a. 1 – 2 nhận công; 2 – 3 nhận công
a. 1 – 2 sinh công; 2 – 3 sinh công
a. 1 – 2 sinh công; 2 – 3 nhận công
Một khí lí tưởng thực hiện quá trình đẳng tích 1 – 2 rồi đẳng áp 2 – 3. Trong mỗi đoạn, khí nhận nhiệt hay tỏa nhiệt? ( CÓ HÌNH ) CHƯA CÓ ĐÁP ÁN
a. 1 – 2 nhận nhiệt; 2 – 3 nhận nhiệt
a. 1 – 2 nhận nhiệt; 2 – 3 tỏa nhiệt
a. 1 – 2 tỏa nhiệt; 2 – 3 nhận nhiệt
a. 1 – 2 tỏa nhiệt; 2 – 3 tỏa nhiệt
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là
a. 1,5J
a. 25J
a. 40J
a. 100J
Một lượng không khí nóng được chứa trong một xilanh cách nhiệt đặt nằm ngang có pit-tông có thể dịch chuyển được. Không khí nóng dãn nở đẩy pit-tông dịch chuyển. Nếu không khí nóng thực hiện một công có độ lớn là 2000 J thì nội năng của nó biến đổi một lượng bằng
a. 2000J
a. -2000J
a. 1000J
a. -1000J
Trong một quá trình nung nóng đẳng áp ở áp suất 1,5.10^5 Pa, một chất khí tăng thể tích từ 40dm3 đến 60dm3 và tăng nội năng một lượng là 4,28J. Tính công A
a. 1500J
2200J
a. 3000J
a. 4200J
Trong một quá trình nung nóng đẳng áp ở áp suất 1,5.10^5 Pa, một chất khí tăng thể tích từ 40dm3 đến 60dm3 và tăng nội năng một lượng là 4,28J. Nhiệt lượng truyền cho chất khí là
a. 2008.24J
a. 3000J
a. 3004,28J
a. 2021J
Chất khí không thực hiện công trong quá trình nào của đường biểu diễn ở đồ thị p – T như hình vẽ
a. (1) → (2)
a. (4) → (1)
a. (3) → (4)
a. (2) → (3)
Đồ thị biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và ∆U phải có giá trị như thế nào?
a. ∆U > 0; Q = 0; A > 0
a. ∆U = 0; Q > 0; A < 0
a. ∆U = 0; Q < 0; A > 0
a. ∆U < 0; Q > 0; A < 0
Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã
a. Sinh công là 40J
a. Nhận công là 20J
a. Thực hiện công là 20J
a. Nhận công là 40J
Khi truyền nhiệt lượng 6.10^6 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50m3. Biết áp suất của khí là 8.10^6 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công. Tính công mà chất khí thực hiện
a. 4.10^6 J
a. 4,2.10^6 J
a. 5,4.10^6 J
a. 5,8.10^6 J
Khi truyền nhiệt lượng 6.10^6 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,50m3. Biết áp suất của khí là 8.10^6 N/m2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
a. 3.10^6 (J)
a. 1,5.10^6 (J)
a. 2.10^6 (J)
a. 3,5.10^6 (J)
Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích ?
a. ΔU = Q với Q > 0
a. ΔU = A với A > 0
ΔU = A với A < 0
a. ΔU = Q với Q < 0
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
a. Khối lượng của vật
a. Vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật
a. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật
a. Khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật
