NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP HKI. K12. 23 - 24. ĐỀ 501
Total questions: 40
Worksheet time: 39mins
Name
Class
Date
1.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
a)
khuynh hướng chính trị.
b)
mục tiêu trước mắt.
c)
lực lượng cách mạng.
d)
đối tượng cách mạng.
2.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào lĩnh vực nào?
a)
Nông nghiệp.
b)
Công nghiệp.
c)
Giao thông vận tải.
d)
Thương nghiệp.
3.
Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?
a)
Tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế.
b)
Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia.
c)
Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp.
d)
Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
4.
Một trong những nội dung được thông qua tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 10 năm 1930 là
a)
đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Lao động Việt Nam.
c)
thông qua bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
d)
cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư.
5.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây?
a)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.
b)
Định ước Henxinki được kí kết giữa Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu.
c)
Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) được kí kết.
d)
Mĩ đề ra và thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
6.
Một trong những mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là
a)
khai thông biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
b)
tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương.
c)
giành chính quyền về tay nhân dân.
d)
làm phá sản tất cả các kế hoạch quân sự của Pháp.
7.
Nguyên nhân khách quan dẫn tới sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái đầu năm 1930 là
a)
lực lượng của thực dân Pháp còn mạnh.
b)
Việt Nam Quốc dân đảng là tổ chức non kém.
c)
khởi nghĩa nổ ra trong điều kiện bị động.
d)
Việt Nam Quốc dân đảng chưa có sự chuẩn bị chu đáo.
8.
Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
b)
Xây dựng khối liên minh công – nông vững chắc.
c)
Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
d)
Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
9.
Quân đội ta nổ súng mở đầu chiến dịch Biên giới bằng trận đánh vào vị trí
a)
Đông Khê.
b)
Cao Bằng.
c)
Hòa Bình.
d)
Lạng Sơn.
10.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
a)
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
c)
Chung sống hòa bình và dựa trên sự nhất trí của tất cả các nước.
d)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
11.
Hoạt động nào sau đây không phải của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919 – 1925?
a)
Gửi bản yêu sách đến hội nghị Vécxai.
b)
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Thành lập nhóm Cộng sản đoàn.
d)
Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
12.
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì không thông qua nội dung nào dưới đây?
a)
Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
b)
Thành lập Uỷ ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
c)
Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.
d)
Mở trường đào tạo cấp tốc cán bộ quân sự và chính trị.
13.
Tỉnh nào dưới đây giành được chính quyền ở tỉnh lị vào ngày 18 - 8 - 1945?
a)
Hà Nam.
b)
Kiên Giang.
c)
Thái Bình.
d)
Bắc Giang.
14.
Sự kiện nào được coi là đã mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
b)
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
c)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
d)
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc.
15.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
b)
Lợi dụng cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương.
c)
Áp dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
d)
Lãnh thổ rộng lớn, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
16.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay là
a)
xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ cấp thiết.
b)
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị và ngoại giao.
c)
kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
d)
tăng cường liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương.
17.
Nội dung nào sau đây là điểm chung của Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản đầu năm 1930 với Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 10 năm 1930?
a)
Nội dung hội nghị.
b)
Xác định kẻ thù.
c)
Người chủ trì.
d)
Địa điểm tổ chức.
18.
Sự kiện nào sau đây đã khiến cho tình hình căng thẳng ở châu Âu giảm đi rõ rệt?
a)
Định ước Henxinki được kí kết giữa Mĩ, Canađa và 33 nước châu Âu.
b)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.
c)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
d)
Tổng thống Mĩ Truman phát động Chiến tranh lạnh.
19.
Tỉnh nào dưới đây nằm trong Khu giải phóng Việt Bắc?
a)
Hà Nam.
b)
Thái Bình.
c)
Kiên Giang.
d)
Cao Bằng.
20.
Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển từ đấu tranh “tự phát” sang đấu tranh “tự giác”?
a)
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
b)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đầu năm 1930.
c)
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8/1925).
d)
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc.
21.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
a)
Khoa học và kĩ thuật tách rời nhau.
b)
Công nghệ trở thành động lực cho kĩ thuật.
c)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
d)
Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
22.
Việc phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện (8 - 1945) đã
a)
mở ra thời kì vận động trực tiếp giải phóng dân tộc.
b)
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
c)
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
d)
tạo cơ hội cho quân Đồng minh tiến vào nước ta.
23.
Tháng 8 năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc?
a)
Campuchia.
b)
Lào.
c)
Philippin.
d)
Việt Nam.
24.
Ngày 19 tháng 8 năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền ở
a)
Đà Nẵng.
b)
Hà Nội.
c)
Sài Gòn.
d)
Huế.
25.
Nội dung nào sau đây không phải là thuận lợi của nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Cách mạng có Đảng và Bác Hồ lãnh đạo.
b)
Phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
c)
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc tiến vào nước ta.
d)
Nhân dân tin tưởng và ủng hộ cách mạng.
26.
Nội dung nào sau đây không phải là việc làm của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh?
a)
Bãi bỏ các thứ thuế vô lí.
b)
Lập Ban soạn thảo Hiến pháp.
c)
Mở các lớp dạy chữ Quốc ngữ.
d)
Xóa nợ cho người nghèo.
27.
Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu nào dưới đây về khoa học – kĩ thuật?
a)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
b)
Chế tạo thành công tàu ngầm nguyên tử.
c)
Phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất.
d)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của Trái Đất.
28.
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta (2/1945), các nước Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
a)
Pháp.
b)
Liên Xô.
c)
Anh.
d)
Mĩ.
29.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội nước nào đã tiến vào phía Bắc vĩ tuyến 16 nước ta để giải giáp vũ khí của phát xít Nhật?
a)
Hoa Kì.
b)
Trung Hoa Dân quốc.
c)
Liên Xô.
d)
Phần Lan.
30.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp?
a)
Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
b)
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
Cuộc chiến đấu tại các đô thị năm 1946.
d)
Cách mạng tháng Tám thành công năm 1945.
31.
Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc vào thu - đông năm 1947, Đảng ta đã có chỉ thị
a)
“phải phòng ngự trước, tiến công sau”.
b)
“đánh nhanh thắng nhanh”.
c)
“phải thực hiện tiến công chiến lược lên biên giới”.
d)
“phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp”.
32.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam có thể rút ra bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
b)
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
c)
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dùng nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
d)
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
33.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a)
Có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
b)
Buôn bán vũ khí với tất cả các nước.
c)
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
d)
Chi phí cho quốc phòng thấp.
34.
Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ là đã dẫn tới
a)
các cuộc chiến tranh cục bộ.
b)
cuộc Chiến tranh lạnh.
c)
xu thế liên kết khu vực.
d)
xu thế toàn cầu hóa.
35.
Giai cấp nào dưới đây ở Việt Nam ra đời từ sau chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?
a)
Công nhân.
b)
Tư sản.
c)
Địa chủ.
d)
Nông dân.
36.
Trong giai đoạn 1945-1950, quốc gia nào dưới đây có sản lượng công nghiệp chiếm hơn 50% sản lượng công nghiệp của thế giới?
a)
Anh.
b)
Liên Xô.
c)
Mĩ.
d)
Pháp.
37.
Việt Nam có thể rút ra bài học gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
a)
Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.
b)
Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
c)
Hợp tác và liên minh với các cường quốc kinh tế.
d)
Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên.
38.
Thành tựu nào dưới đây không phải của Liên Xô trong thời kì 1945 - 1973?
a)
Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
b)
Đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng.
c)
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
d)
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
39.
. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc nổ ra sớm nhất tại khu vực nào trên thế giới?
a)
Đông Phi
b)
Nam Á.
c)
Tây Á
d)
Đông Nam Á.
40.
Một trong những biến đổi của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
tất cả các nước đều trở thành những “con rồng kinh tế” của châu Á.
b)
từ thân phận thuộc địa của các nước Âu – Mĩ chuyển sang làm thuộc địa của Nhật.
c)
sau khi giành độc lập đã có bước chuyển biến to lớn về kinh tế, xã hội.
d)
tất cả các nước đều đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
Reset
