wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

=))))))))))))))

Total questions: 166

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) làtiêu đề
a)
A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
b)
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
c)
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
d)
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
2.
Câu 2. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
a)
A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
b)
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
c)
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
d)
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
3.
Câu 3. Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
a)
A. Giai cấp tư sản.
b)
B. Quý tộc mới.
c)
C. Quý tộc tư sản hóa.
d)
D. Giai cấp công nhân.
4.
Câu 4. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) đặt dưới sự lãnh đạo của
a)
A. giai cấp tư sản và quý tộc mới.
b)
B. giai cấp tư sản và chủ nô.
c)
C. giai cấp tư sản.
d)
D. giai cấp vô sản.
5.
Câu 5. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
a)
A. quý tộc mới.
b)
B. tư sản.
c)
C. chủ nô.
d)
D. quần chúng nhân dân.
6.
Câu 6. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
7.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
d)
D. Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.
8.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
d)
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
9.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?
a)
A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
b)
B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
c)
C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
d)
D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
10.
Câu 10. Những đại diện tiêu biểu trong trào lưu Triết học Ánh sáng ở Pháp (thế kỉ XVIII) là
a)
A. C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lê-nin.
b)
B. S.Mông-te-xki-ơ, Ph.Vôn-te, G.Rút-xô.
c)
C. C.Phu-ri-ê, C.Xanh-xi-mông, R.Ô-oen.
d)
D. A.Xmit, C.Xanh-xi-mông, Ph.Vôn-te.
11.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?
a)
A. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.
c)
C. Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.
d)
D. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.
12.
Câu 12. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
a)
A. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
b)
B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
c)
C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
d)
D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
13.
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng khái niệm cách mạng tư sản?
a)
A. Lực lượng chủ yếu là quần chúng nhân dân.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.
d)
D. Thiết lập nền chuyên chính vô sản.
14.
Câu 14: Cuộc cách mạng tư sản được đánh giá là triệt để nhất trong thời kì lịch sử thế giới cận đại là
a)
A. cách mạng tư sản Anh.
b)
B. cách mạng tư sản Pháp.
c)
C. nội chiến Mỹ.
d)
D. cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.
15.
Câu 15. Đoạn tư liệu dưới đây cho em biết điều gì về tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII? Tư liệu. “Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn;… quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”. (A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)
a)
A. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.
b)
B. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.
c)
C. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.
d)
D. Nhà nước phong kiến do vua Lu-I XVI đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.
16.
Câu 16. Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
b)
B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
c)
C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.
d)
D. Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.
17.
Câu 17. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?
a)
A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.
b)
B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.
c)
C. Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.
d)
D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
18.
Câu 18. Đoạn văn dưới đây được trích dẫn từ bản tuyên ngôn nào? “Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền được sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc”
a)
A. Tuyên ngôn Độc lập (Mỹ, 1776)
b)
B. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).
c)
C. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
d)
D. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).
19.
Câu 19. Khi soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập cho nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một phần nội dung trong bản tuyên ngôn nào dưới đây?
a)
A. Tuyên ngôn hòa bình (Ấn Độ, 1920).
b)
B. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (1848).
c)
C. Tuyên ngôn Giải phóng nô lệ (Mỹ, 1862).
d)
D. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp, 1789)
20.
Câu 20. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?
a)
A. Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.
b)
B. Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.
c)
C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.
d)
D. Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.
21.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?
a)
A. Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.
b)
B. Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.
c)
C. Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.
d)
D. Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.
22.
Câu 22. Dù có những nguyên nhân bùng nổ, hình thức, diễn biến và kết quả khác nhau, song các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều giống nhau về
a)
A. mục tiêu chung (xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản).
b)
B. lực lượng lãnh đạo (liên minh giữa giai cấp tư sản với tầng lớp quý tộc tư sản hóa).
c)
C. nhiệm vụ cách mạng (xóa chế độ nô lệ, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển).
d)
D. động lực chính của cách mạng (giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc tư sản hóa).
23.
Câu 1. Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?
a)
A. Tư sản và chủ nô.
b)
B. Tư sản và quý tộc mới.
c)
C. Quần chúng nhân dân.
d)
D. Tư sản và vô sản.
24.
Câu 2. “Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?
a)
A. Nga
b)
B. Pháp.
c)
C. Anh.
d)
D. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
25.
Câu 3. Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?
a)
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
B. Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
c)
C. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
26.
Câu 4. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
a)
A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
b)
B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
c)
C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
d)
D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
27.
Câu 5. Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là
a)
A. tầng lớp có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân.
b)
B. bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.
c)
C. những người có quan hệ gần gũi với nhân dân, có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản.
d)
D. tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách cải cách tiến bộ đối với nhân dân.
28.
Câu 6. Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?
a)
A. Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.
b)
B. Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.
c)
C. Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.
d)
D. Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.
29.
Câu 7. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?
a)
A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
b)
B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo.
c)
C. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.
d)
D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến.
30.
Câu 8. Quần chúng nhân dân - lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường
a)
A. bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.
b)
B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên.
c)
C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.
d)
D. có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.
31.
Câu 9. Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là
a)
A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
b)
B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
c)
C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
d)
D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
32.
Câu 10. Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?
a)
A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.
b)
B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
c)
C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.
d)
D. Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.
33.
Câu 11. Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?
a)
A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
b)
B. Xác lập nền dân chủ tư sản.
c)
C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.
d)
D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.
34.
Câu 12. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:
a)
A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
b)
B. cách mạng vô sản.
c)
C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
d)
D. cách mạng văn hóa.
35.
Câu 1. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
a)
A. Pháp.
b)
B. Đức.
c)
C. I-ta-li-a
d)
D. Anh.
36.
Câu 2. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
a)
A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
b)
B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
c)
C. xâm lược và mở rộng thuộc địa.
d)
D. đổi mới hình thức kinh doanh.
37.
Câu 3 : Cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản
a)
A. được xác lập ở Hà Lan và Anh.
b)
B. mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu.
c)
C. được xác lập ở I-ta-li-a và Đức.
d)
D. trở thành một hệ thống thế giới.
38.
Câu 4. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
a)
A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
b)
B. châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
c)
C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
d)
D. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
39.
Câu 5. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
a)
A. Đức.
b)
B. I-ta-li-a.
c)
C. Nhật
d)
D. Anh.
40.
Câu 6. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
a)
A. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
b)
B. Anh và Pháp.
c)
C. Mỹ và Đức.
d)
D. I-ta-li-a và Nhật.
41.
Câu 7. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, ở nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung nguồn vốn lớn đã dẫn đến sự xuất hiện của các
a)
A. thương hội.
b)
B. phường hội.
c)
C. công trường thủ công.
d)
D. tổ chức độc quyền.
42.
Câu 8. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn
a)
A. tự do cạnh tranh.
b)
B. đế quốc chủ nghĩa.
c)
C. chủ nghĩa tư bản hiện đại.
d)
D. chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
43.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?
a)
A. Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.
b)
B. Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
c)
C. Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
d)
D. Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
44.
Câu 10. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
a)
A. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
b)
B. CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
c)
C. CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
d)
D. CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
45.
Câu 11. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa
a)
A. vô sản và tư sản.
b)
B. chủ nô và tư sản.
c)
C. các nhà tư bản lớn.
d)
D. địa chủ và quý tộc.
46.
Câu 12. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
a)
A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
b)
B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
c)
C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời
d)
D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.
47.
Câu 13. Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, là
a)
A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
b)
B. Các-ten, Xanh-đi-ca.
c)
C. Con-sen, Tơ-rớt.
d)
D. Dai-bát-xư, Con-sen.
48.
Câu 14. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
a)
A. Các-ten.
b)
B. Tơ-rớt.
c)
C. Đai-bát-xưi.
d)
D. Xanh-đi-ca.
49.
Câu 15. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc nào dưới đây được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”?
a)
A. Pháp.
b)
B. Đức.
c)
C. Anh.
d)
D. Mĩ.
50.
Câu 16. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
a)
A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
b)
B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
c)
C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
d)
D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
51.
Câu 17. Cuộc cách mạng công nghiệp (cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX) có tác động như thế nào đến sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
a)
A. Đánh dấu sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở các quốc gia Anh, Pháp, Đức,…
b)
B. Đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài phạm vi châu Âu.
c)
C. Góp phần khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ.
d)
D. Dẫn đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.
52.
Câu 18. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
a)
A. phát triển khoa học – kĩ thuật.
b)
B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.
c)
C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
d)
D. nguyên liệu và nguồn nhân công.
53.
Câu 19. Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”, do
a)
A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
b)
B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
c)
C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
d)
D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
54.
Câu 20. Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
a)
A. Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị.
b)
B. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.
c)
C. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công.
d)
D. Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công.
55.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?
a)
A. Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.
b)
B. Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.
c)
C. Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.
d)
D. Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
56.
Câu 22. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (bắt đầu từ năm 1868) đã
a)
A. xóa bỏ quyền lực chính trị của bộ phận quý tộc tư sản hóa, lật đổ ngôi vua.
b)
B. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa tới sự xác lập của chế độ cộng hòa.
c)
C. lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành lại nền độc lập dân tộc.
d)
D. đưa Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.
57.
Câu 23. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ
a)
A. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
b)
B. nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
c)
C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
d)
D. cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
58.
Câu 24. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
a)
A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.
b)
B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
c)
C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
d)
D. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
59.
Câu 25. Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
a)
A. thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
b)
B. giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
c)
C. có sức sản xuất cao trên nền tảng khoa học - công nghệ.
d)
D. hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đẳng trong xã hội.
60.
Câu 1. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của
a)
A. chiến tranh xâm lược.
b)
B. các cuộc chiến tranh thế giới.
c)
C. xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.
d)
D. sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.
61.
Câu 2. Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?
a)
A. Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu
b)
B. Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.
c)
C. Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.
d)
D. Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản
62.
Câu 3. Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi
a)
A. hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.
b)
B. hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.
c)
C. chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
d)
D. xuất hiện các tổ chức độc quyền.
63.
Câu 4. Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?
a)
A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
b)
B. Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.
c)
C. Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.
d)
D. Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.
64.
Câu 5. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?
a)
A. Châu Âu và Bắc Mĩ.
b)
B. Tây Âu và Châu Á.
c)
C. Bắc Mĩ và Nam Á.
d)
D. Châu Á và Châu Phi.
65.
Câu 6. Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là
a)
A. Cách mạng tư sản Anh.
b)
B. Các mạng tư sản Pháp.
c)
C. Cách mạng tư sản Hà Lan.
d)
D. Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.
66.
Câu 7. Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
a)
A. Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.
b)
B. Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
c)
C. Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
d)
D. Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
67.
Câu 8. Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là
a)
A. đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.
b)
B. đều thành lập nước cộng hòa.
c)
C. đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.
d)
D. đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.
68.
Câu 9. Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là
a)
A. chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
B. chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.
c)
C. trở thành những quốc gia độc lập.
d)
D. tiến hành xây dựng đất nước.
69.
Câu 10. Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
b)
B. Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.
c)
C. Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.
d)
D. Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
70.
Câu 11. Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
a)
A. Mĩ, Anh, Trung Quốc.
b)
B. Mĩ, Nhật, Cu Ba.
c)
C. Mĩ, Nhật, Đức.
d)
D. Mĩ, Nhật, Anh, Đức.
71.
Câu 12. Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?
a)
A. Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.
b)
B. Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp.
c)
C. Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện.
d)
D. Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình .
72.
Câu 13. Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa vào đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc đã
a)
A. thành lập liên minh các nước đế quốc để chống lại nước Anh.
b)
B. tiến hành cải cách kinh tế, chính trị sâu rộng để tạo ảnh hưởng.
c)
C. đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước.
d)
D. gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa.
73.
Câu 14. Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại?
a)
A. Mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản.
b)
B. Những Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao.
c)
C. Xuất hiện Những vấn đề về kinh tế và xã hội ngày càng nan giải.
d)
D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra trong xã hội.
74.
Câu 1. Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?
a)
Tùy chọn 1A. Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.
b)
B. Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
c)
C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.
d)
D. Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.
75.
Câu 2. Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là
a)
A. đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.
b)
B. huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.
d)
D. ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.
76.
Câu 3. Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành
a)
A. chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.
b)
B. xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
c)
C. cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.
d)
D. tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.
77.
Câu 4. Liên Xô là tên gọi tắt của
a)
A. Liên minh các đảng ở nước Nga.
b)
B. Phong trào liên kết toàn Xô viết.
c)
C. Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.
d)
D. Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
78.
Câu 5. Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là
a)
A. Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
b)
B. Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.
c)
C. Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
d)
D. Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.
79.
Câu 6. Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua
a)
A. Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
b)
B. Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
c)
C. Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.
80.
Câu 7. Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là
a)
A. chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.
b)
B. thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.
c)
C. hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.
d)
D. chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.
81.
Câu 8. Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là
a)
A. “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.
b)
B. “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”.
c)
C. “Thống nhất trong đa dạng”.
d)
D. “Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại”.
82.
Câu 9. Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua
a)
A. bản Hiệp ước Liên bang.
b)
B. bản Hiến pháp đầu tiên.
c)
C. chính sách “kinh tế mới”.
d)
D. Sắc lệnh “hòa bình”.
83.
Câu 10. Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước Cộng hòa?
a)
A. 11 nước.
b)
B. 15 nước.
c)
C. 4 nước.
d)
D. 10 nước.
84.
Câu 11. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
a)
A. sự bình đẳng, quyền tự quyết.
b)
B. không phân biệt về tôn giáo.
c)
C. thống nhất về văn hóa.
d)
D. không phân biệt về chủng tộc.
85.
Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.
b)
B. Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.
c)
C. Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.
d)
D. Xây dựng nền chuyên chính dân chủ tư sản.
86.
Câu 13. Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.
b)
B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.
c)
C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.
d)
D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
87.
Câu 14. Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
a)
A. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
b)
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ La-tinh.
c)
C. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
d)
D. Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
88.
Câu 15. Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?
a)
A. Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.
b)
B. Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.
c)
C. Mở cửa, tiếp thu kinh nghiệm quản lý và thu hút nguồn vốn từ bên ngoài
d)
D. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.
89.
Câu 16: Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1-10-1949) là
a)
A. cổ cũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
b)
B. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
c)
C. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
d)
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
90.
Câu 17. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
a)
A. Đông Âu.
b)
B. Tây Âu.
c)
C. Nam Âu.
d)
D. Bắc Âu.
91.
Câu 18. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Trung Quốc.
b)
B. Việt Nam.
c)
C. Triều Tiên.
d)
D. Cu-ba.
92.
Câu 19. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Liên Xô.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Cu-ba.
93.
Câu 20. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á gắn liền với những quốc gia nào sau đây?
a)
A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Triều Tiên,…
b)
B. Việt Nam, Cu-ba, Trung Quốc, Lào,…
c)
C. Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba, Mông Cổ,…
d)
D. Mông Cổ, Vê-nê-xu-ê-la, Cu-ba, Việt Nam,…
94.
Câu 21. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
a)
A. Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
c)
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
d)
D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
95.
Câu 22. Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu
a)
A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.
c)
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
d)
D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.
96.
Câu 23. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
a)
A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
b)
B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
c)
C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
d)
D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
97.
Câu 24: Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ (12-1991) đã
a)
A. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa chỉ còn ở châu Á, Mĩ Latinh.
b)
B. giúp Mĩ đạt được mục tiêu cao nhất trong Chiến lược toàn cầu.
c)
C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới không còn nữa.
d)
D. chứng tỏ học thuyết Mác - Lênin không còn phù hợp với thời đại.
98.
Câu 25: Hậu quả nặng nề nhất từ sự tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989-1991) là gì?
a)
A. Sự thành lập Liên Bang Nga - quốc gia kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô.
b)
B. Đánh dấu sự thất bại của phe xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
c)
C. Chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống trên thế giới.
d)
D. Hình thái chủ nghĩa xã hội không còn trên thế giới.
99.
Câu 26. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của
a)
A. chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.
b)
B. mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.
c)
C. học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.
d)
D. ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.
100.
Câu 27. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do
a)
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
b)
B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
c)
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
d)
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
101.
Câu 28. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?
a)
A. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
b)
B. Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.
c)
C. Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.
d)
D. Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
102.
Câu 29. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
a)
A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
b)
B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.
c)
C. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.
d)
D. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.
103.
Câu 30: Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
a)
A. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ, đổi mới về chính trị.
b)
B. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.
c)
C. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.
104.
Câu 1. Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai khai mạc tại Điện Xmô-nưi (25-10- 1917) đã thông qua quyết định nào sau đây?
a)
A. Thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.
b)
B. Tham chiến chống Phát xít Nhật ở châu Á.
c)
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
d)
D. Thành lập Chính phủ tư sản lâm thời.
105.
Câu 2. Ngay sau khi thành lập, chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?
a)
A. Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
b)
B. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.
c)
C. Tiến hành công cuộc “cải tổ” toàn diện đất nước.
d)
D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.
106.
Câu 3. Ngay sau khi thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã có chủ trương nào sau đây?
a)
A. Thực hiện quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc.
b)
B. Liên kết với các nước tư bản chống chủ nghĩa phát xít.
c)
C. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
d)
D. Lãnh đạo nhân dân lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.
107.
Câu 4. Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?
a)
A. Bồ Đào Nha.
b)
B. Pháp.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Mĩ.
108.
Câu 5. Chính quyền Xô viết thành lập năm 1917 ở Nga do ai đứng đầu?
a)
A. V.I. Lê-nin.
b)
B. Xta-lin.
c)
C. C. Mác.
d)
D. Ph.Ăngghen.
109.
Câu 6. Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên Quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?
a)
A. Búa liềm.
b)
B. Mặt trăng.
c)
C. Lúa nước.
d)
D. Cành ô liu.
110.
Câu 7. Chọn câu đúng
a)
A
b)
B
c)
C
d)
D
111.
Câu 8. Sự ra đời của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết đã
a)
A. giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới.
b)
B. lãnh đạo phong trào công nhân ở các nươc tư bản.
c)
C. tạo nên sức mạnh tổng hợp để xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước.
d)
D. đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc.
112.
Câu 9. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở châu Âu diễn ra vào khoảng thời gian nào?
a)
A. Đầu những năm 50 đến đầu những năm 60 của thế kỉ XX.
b)
B. Giữa những năm 60 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
c)
C. Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
d)
D. Cuối những năm 80 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
113.
Câu 10. Cách mạng tháng Mươi Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?
a)
A. Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.
b)
B. Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.
c)
C. Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.
d)
D. Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông.
114.
Câu 11. “Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”. Nguyễn Ái Quốc rút ra chân lý đó dưới sự ảnh hưởng của cuộc cách mạng nào sau đây?
a)
A. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trung Hoa.
b)
B. Cách mạng Tư sản Pháp.
c)
C. Cách mạng Tháng Mười Nga.
d)
D. Cách mạng Tháng Hai ở Nga.
115.
Câu 12. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động to lớn như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc thế giới?
a)
A. Vạch ra kẻ thù chính cho giai cấp công nhân ở các nước tư bản.
b)
B. Để lại nhiều bài học đấu tranh cho giai cấp công nhân thế giới.
c)
C. Nước Nga có điều kiện giúp đỡ các nước về vật chất lẫn tinh thần.
d)
D. chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho các dân tộc bị áp bức.
116.
Câu 13. Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
a)
A. là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
b)
B. lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
c)
C. giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
d)
D. giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
117.
Câu 14. Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được
a)
A. chế độ Nga hoàng Nicôlai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.
b)
B. chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.
c)
C. chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.
d)
D. chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.
118.
Câu 15. Tính chất của cuộc cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga là
a)
A. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Cách mạng dân tộc dân chủ.
c)
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
d)
D. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.
119.
Câu 16. Tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Mười năm 1917 và tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ
a)
A. dân tộc và dân chủ là hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
b)
B. giành chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng.
c)
C. giành và giữ chính quyền chỉ là sự nghiệp của giai cấp vô sản.
d)
D. giành chính quyền đã khó nhưng giữ chính quyền còn khó hơn.
120.
Câu 17. Thực tế tình hình và chính sách của nước Nga Xô Viết thực hiện trong thời gian (6/1918 - 3/1921) đã chứng minh cho quy luật nào?
a)
A. Độc lập tự do gắn liền với dân chủ.
b)
B. Dựng nước và giữ nước.
c)
C. Độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
d)
D. Mâu thuẫn và phát triển.
121.
Câu 18. Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?
a)
A. Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu
b)
B. Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng
c)
C. Phát triển xen lẫn suy thoái
d)
D. Phát triển thần kì
122.
Câu 19. Tháng 10- 1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?
a)
A. Mông Cổ.
b)
B. Cộng hòa Dân chủ Đức.
c)
C. Hung-ga-ri.
d)
D. Tiệp Khắc.
123.
Câu 20. Tình hình Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?
a)
A. Hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân.
b)
B. Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp.
c)
C. Đất nước rơi vào khủng hoảng trầm trọng.
d)
D. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.
124.
Câu 20. Tháng 1-1959, ở khu vực Mĩ La-tinh diễn ra sự kiện nào sau đây?
a)
A. Guyanđa được trao trả độc lập.
b)
B. 13 quốc gia vùng Caribê giành độc lập.
c)
C. Mĩ trao trả độc lập cho Panama.
d)
D. Cách mạng Cuba giành thắng lợi.
125.
Câu 21. Từ năm 1961, Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?
a)
A. Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
B. Đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức.
c)
C. Hoàn thành cuộc cải cách ruộng đất.
d)
D. Lật đổ sự thống trị của thực dân Tây Ban Nha.
126.
Câu 22. Trước năm 1945, nước nào sau đây là nước duy nhất đi theo Chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Lào.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Liên Xô.
d)
D. Việt Nam.
127.
Câu 23. Từ năm 1944-1945, trước những thất bại quân sự của các nước phát xít và được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân nước nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
a)
A. Ba Lan.
b)
B. Angieri.
c)
C. Cu Ba.
d)
D. Nhật Bản.
128.
Câu 24. Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?
a)
A. Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.
b)
B. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
C. Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
d)
D. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
129.
Câu 25. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Triều Tiên.
b)
B. Cu Ba.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Lào.
130.
Câu 26. Năm 1954, quốc gia Đông Nam Á nào sau đây một nửa đất nước bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a)
A. Triều Tiên.
b)
B. Cu Ba.
c)
C. Việt Nam.
d)
D. Lào.
131.
Câu 27. Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ latinh?
a)
A. Thái Lan.
b)
B. Cuba.
c)
C. Ấn Độ.
d)
D. Iran.
132.
Câu 28. Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949 là
a)
A. tiến hành cải cách ruộng đất.
b)
B. công nghiệp hóa đất nước.
c)
C. hiện đại hóa đất nước.
d)
D. phát triển công nghiệp nhẹ.
133.
Câu 29. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
a)
A. Điện khí hóa toàn quốc.
b)
B. Thống nhất đất nước.
c)
C. Chống phát xít Đức.
d)
D. Cải cách ruộng đất.
134.
Câu 30. Với thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu, chủ nghĩa xã hội đã
a)
A. vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành một hệ thống thế giới.
b)
B. vượt ra khỏi phạm vi một khu vực, trở thành một hệ thống thế giới.
c)
C. vượt ra khỏi phạm vi một châu lục, trở thành một hệ thống thế giới.
d)
D. vượt ra khỏi phạm vi một vùng, trở thành một hệ thống toàn cầu.
135.
Câu 31. Vai trò của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) thắng lợi đã
a)
A. mở rộng không gian địa lí của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. làm cho chủ nghĩa tư bản không còn hệ thống duy nhất của thế giới.
c)
C. tạo ra sự cân đối về mọi mặt của hai nhóm xã hội đối lập trên thế giới.
d)
D. làm cho hệ thống chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng thế trên thế giới.
136.
Câu 32. Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa
a)
A. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.
b)
B. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.
c)
C. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.
d)
D. đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự và kinh tế, chiếm lĩnh nhiều đỉnh cao của khoa học - kĩ thuật thế giới.
137.
Câu 33. Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
a)
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Kháng chiến chống Pháp.
c)
C. Kháng chiến chống Mĩ.
d)
D. Giải phóng dân tộc.
138.
Câu 34. Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?
a)
A. Thái Lan, Mianma, Malaixia, Singapo, Ấn Độ.
b)
B. Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.
c)
C. Angiêri, Tuynidi, Marốc, Ai Cập, Xu đăng.
d)
D. Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.
139.
Câu 35. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô có phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới hay không? Vì sao?
a)
A. Có. Vì Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên và lớn nhất.
b)
B. Không. Vì trên thế giới còn sự tồn tại các nước chủ nghĩa xã hội.
c)
C. Có. Vì phần lớn các nước xã hội chủ nghĩa nằm ở khu vực Đông Âu.
d)
D. Không. Vì đó chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ nghĩa xã hội chưa khoa học.
140.
Câu 1. Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
a)
A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
b)
B. chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
c)
C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
d)
D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
141.
Câu 2: Từ năm 1978, Trung Quốc bắt đầu tiến hành
a)
A. công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b)
B. công cuộc cải cách - mở cửa.
c)
C. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
D. đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
142.
Câu 3: Người đề xướng và lãnh đạo đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc?
a)
A. Hoa Quốc Phong.
b)
B. Diệp Kiến Hoa.
c)
C. Đặng Tiểu Bình.
d)
D. Giang Trạch Dân.
143.
Câu 4. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
a)
A. Liên Xô.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Việt Nam.
d)
D. Trung Quốc.
144.
Câu 5. Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là
a)
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
b)
B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
c)
C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
d)
D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
145.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
a)
A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
b)
B. Tiến hành cải cách và mở cửa.
c)
C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
146.
Câu 7. Hiểu như thế nào về "Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc" ?
a)
A. Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lí chung mà chủ nghĩa Mác - Lênin đã đề ra.
b)
B. Mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phái chính trị.
c)
C. Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở thành lập các công xã nhân dân - đơn vị kinh tế, đồng thời là đơn vị chính trị căn bản.
d)
D. Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở những nguyên lí chung của chủ nghĩa Mác - Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc.
147.
Câu 8. Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới (1978 - 2000) là
a)
A. nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
b)
B. nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
c)
C. nền kinh tế nông nghiệp- công nghiệp tự cấp tự túc.
d)
D. nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
148.
Câu 9: Ngày 15-10-2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì ?
a)
A. Thử thành công bom nguyên tử.
b)
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
c)
C. Phóng thành công tàu “Thần Châu” 5.
d)
D. Phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động.
149.
Câu 10: Hiện nay còn bộ phận lãnh thổ nào của Trung Quốc nhưng vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này?
a)
A. Hồng Kông.
b)
B. Tây Tạng.
c)
C. Đài Loan.
d)
D. Ma Cao.
150.
Câu 11. Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
a)
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
b)
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
c)
C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
d)
D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
151.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
a)
A. Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
b)
B. Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
c)
C. Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
d)
D. Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
152.
Câu 13. Từ sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu, Việt Nam rút ra bài học gì cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay?
a)
A. Cải tổ, đổi mới về kinh tế - xã hội trước tiên, sau đó mới cải tổ về chính trị.
b)
B. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
c)
C. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế ảnh hưởng từ bên ngoài.
d)
D. Xây dựng nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển kinh tế.
153.
Câu 14. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam
a)
A. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.
b)
B. đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.
c)
C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.
d)
D. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.
154.
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?
a)
A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
c)
C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.
d)
D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
155.
Câu 16. Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh
a)
A. sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.
b)
B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.
c)
C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.
d)
D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.
156.
Câu 17: Sau 1945 trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành
a)
A. hai miền theo vĩ tuyến 16.
b)
B. hai miền theo vĩ tuyến 17.
c)
C. hai miền theo vĩ tuyến 38.
d)
D. hai miền theo vĩ tuyến 54.
157.
Câu 18: Tháng 8- 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập.
a)
A. Đại Hàn Dân quốc.
b)
B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
c)
C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
d)
D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
158.
Câu 19: Tháng 9- 1948, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập.
a)
A. Đại Hàn Dân quốc.
b)
B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
c)
C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
d)
D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
159.
Câu 20: Ngày 13 - 6 - 2000, hai nhà lãnh đạo cấp cao: Tổng thống Kim Tê Chung (Hàn Quốc) và Chủ tịch Kim Châng In (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên) đã kí Hiệp định
a)
A. hòa giải giữa hai quốc gia.
b)
B. đình chiến giữa hai quốc gia.
c)
C. hòa hợp giữa hai quốc gia.
d)
D. hòa bình giữa hai quốc gia.
160.
Câu 1. Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
a)
A. coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.
b)
B. thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.
c)
C. đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
d)
D. bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
161.
Câu 2. Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa do Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra từ tháng 12-1978 là
a)
A. Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
b)
B. mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước XHCN.
c)
C. hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
D. phát triển kinh tế XHCN do Nhà nước độc quyền quản lí.
162.
Câu 3. Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc đạt được thành tựu nổi bật là
a)
A. xây dựng được hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
b)
B. đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước đứng thứ hai thế giới.
c)
C. đời sống nhân dân được cải thiện, mức sống được nâng cao.
d)
D. trở thành cường quốc phần mềm lớn nhất thế giới.
163.
Câu 4. Từ năm 1991 đến nay, Việt Nam và Trung Quốc đều tiến hành
a)
A. xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
b)
B. xây dựng nền kinh tế tập trung, bao cấp.
c)
C. tiến hành đa nguyên chính trị, đa đảng lãnh đạo.
d)
D. thực hiện chính sách đóng cửa.
164.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây đã đưa lịch sử Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới?
a)
A. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
b)
B. Công cuộc cải cách - mở cửa từ năm 1978.
c)
C. Thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ (1979).
d)
D. Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999).
165.
Câu 6. Anh (chị) có nhận thức như thế nào về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
a)
A. Sự sụp đổ của này là tất yếu của lịch sử phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội còn nhiều thiếu sót, hạn chế.
c)
C. Sự sụp đổ này cho thấy tính không khả thi của chế độ xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Sự sụp đổ này kéo theo sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
166.
Câu 7. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) (đều) đã
a)
A. tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa.
b)
B. đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
c)
C. đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.
d)
D.đánh dấu cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc.