NEW
Font size
WorksheetsBài 15:
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
A. vị trí
B. việc làm.
C. bạn đời
D. chỗ ở.
Câu 2: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
A. trưởng thành.
B. phát triển.
C. thất nghiệp.
D. tự tin.
Câu 3: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp.
D. nguyên nhân của thất nghiệp.
Câu 4: Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
A. thất nghiệp tạm thời
B. thất nghiệp chu kì
C. thất nghiệp cơ cấu
D. thất nghiệp cơ cấu.
Câu 5: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp chu kỳ.
D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 6: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do không hài lòng với công việc được giao.
.B. Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
.C. Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động
.D. Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
Câu 7: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?.
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Không hài lòng với công việc.
D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
Câu 8: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do khả năng ngoại ngữ kém
B. Do thiếu kỹ năng làm việc
C. Do không đáp ứng yêu cầu.
D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
A. Do thiếu kỹ năng làm việc.
B. Do được bổ nhiệm vị trí mới
C. Do tinh giảm biên chế lao động.
D. Do không hài lòng với mức lương.
Câu 10: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập.
B. Địa vị
C. Thăng tiến
D. Tuổi thọ.
Câu 11: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến?
A. nhu cầu tiêu dùng giảm
B. nhu cầu tiêu dùng tăng.
Câu 12: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiềuA. công ty mới thành lập. B. tệ nạn xã hội tiêu cực.C. hiện tượng xã hội tốt. D. nhiều người thu nhập cao.
A. công ty mới thành lập.
B. tệ nạn xã hội tiêu cực
C. hiện tượng xã hội tốt.
D. nhiều người thu nhập cao.
Câu 13: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
A. tài nguyên thiên nhiên.
B. nguồn lực sản xuất.
C. ngân sách nhà nước.
D. tín dụng thương mại.
Câu 14: Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Mở rộng xuất khẩu lao động
B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
C. Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Câu 15: Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
A. Mở rộng quy mô giáo dục.
B. Tăng hiệu quả sử dụng vốn.
C. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
D. Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
Câu 16: Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Phát triển sản xuất và dịch vụ.
B. Xóa bỏ định kiến về giới.
C. Chia đều lợi nhuận khu vực.
D. Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Câu 17: Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để?
A. chia đều lợi nhuận thường niên.
B. độc quyền phân loại hàng hóa.
C. làm trái thỏa ước lao động tập thể.
D. sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
Câu 18: Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
A. Phát triển kinh tế gia đình.
B. Theo thỏa thuận lao động tập thể.
C. việc san bằng thu nhập cá nhân.
D. việc chia đều của cải xã hội.
Câu 19: Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động.
B. Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp
C. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay.
D. Khuyến khích làm giàu theo pháp luật.
Câu 20: Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
A. tạm thời.
B. giới tính.
C. lứa tuổi.
D. theo vùng.
Câu 21: Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
A. Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
B. Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
. Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
D. Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
Câu 22: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Câu 23: Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là
A. thất nghiệp tạm thời
B. thất nghiệp chu kì
C. thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp cơ cấu.
Câu 24: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?
A. Do không hài lòng với công việc.
B. Do vi phạm kỷ luật lao động.
C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
D. Do mất cân đối cung cầu lao động.
Câu 25: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Anh H và chị D.
B. Anh H và ông K.
C. Anh Y và anh H.
D. Chị D và ông K.
Câu 26: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Chị H và chị M.
B. Anh L và chị Q.
C. Chị M và anh L.
D. Chị Q và và chị H.
Câu 27: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
A. bất ổn nghiêm trọng.
B. sụp đổ hoàn toàn.
C. hiệu ứng tích cực.
D. cung tăng liên tục.
Câu 28: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
A. tính phi lợi nhuận
B. tính sáng tạo.
C. tính nhân đạo.
D. tính xã hội.
Câu 29: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Bệnh lý
B. Lợi thế
C. Đam mê
D. Hiểu biết.
Câu 30: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp dưới đây đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
A. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.
C. Năng lực nắm bắt cơ hội.
D. Năng lực thiết lập quan hệ.
Câu 31: Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
A. cầu giảm mạnh.
B. cầu tăng cao.
C. cầu không tăng.
D. cầu suy giảm.
Câu 32: Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?
A. Hưởng bảo biểm xã hội một lần.
B. Đánh thuế thu nhập cá nhân.
C. Đẩy mạnh thu thuế.
D. Hỗ trợ thu nhập.
Câu 33: Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
A. không đến có.
B. một con số trở lên.
C. hai con số trở lên.
D. mọi ngành hàng.
Câu 34: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
A. thị trường.
B. tiền tệ.
C. cung cầu.
D. lạm phát.
Câu 35: Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?.
A. Niềm đam mê kinh doanh.
B. Nhu cầu tìm lợi nhuận.
C. Khẳng định bản thân.
D. Vì mục đích nhân đạo.
Câu 36: Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
A. Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện.
B. Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ.
C. Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng.
D. Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì.
Câu 37: Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là
A. thất nghiệp tạm thời
B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp chu kì
Câu 38: Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?A. Phát triển sản xuất và dịch vụ. B. Xóa bỏ định kiến về giới.C. Chia đều lợi nhuận khu vực. D. Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
A. Phát triển sản xuất và dịch vụ.
B. Xóa bỏ định kiến về giới.
C. Chia đều lợi nhuận khu vực.
D. Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Câu 39: Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
A. năng lực thuyết trình.
B. năng lực hùng biện
C. năng lực làm việc nhóm.
D. năng lực lãnh đạo.
