wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7

Total questions: 35

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.   

      

b)

B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.

2.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

B. Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

D. Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

3.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Nhu cầu của thị trường.    

 

b)

  B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

C. Khả năng huy động các nguồn lực.  

d)

D. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

4.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

A. Hấp dẫn.   

b)

B. Ổn định.    

c)

C. Khả thi.    

d)

      D. Lỗi thời.

5.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

A. Có ưu thế vượt trội.   

b)

B. Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

C. Không có tính khả thi.

d)

D. Có lợi thế cạnh tranh.

6.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

A. ý tưởng kinh doanh. 

b)

   B. ý tưởng nghệ thuật.

c)

C. ý tưởng hội họa

d)

D. ý tưởng kiến trúc.

7.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

A. Thời gian sẽ thành công. 

b)

   B. Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

C. Đóng góp cho nền kinh tế. 

d)

D. Đóng góp cho gia đình

8.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

A. Cách thức kinh doanh.  

b)

      B. Hồ sơ kinh doanh.

c)

C. Phản hồi của khách hàng. 

d)

D. Giá trị thặng dư sản phẩm.

9.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

A. Xác định đối tượng kinh doanh. 

b)

B. Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

C. Xác định hình thức kinh doanh. 

d)

D. Xác lập quan hệ về lao động.

10.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Xác định đối tượng khách hàng.

 

b)

B. Xác định cách thức hoạt động.

c)

C. Cụ thể mục tiêu kinh doanh.     

d)

D. Cụ thể hóa về mặt cá nhân.

11.

Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Niềm đam mê kinh doanh. 

b)

B. Nhu cầu tìm lợi nhuận.

c)

C. Khẳng định bản thân.

d)

D. Vì mục đích nhân đạo.

12.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.   

  

b)

     B. Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.

c)

C. Giảm thiếu nguy cơ lạm phát, tăng giá. 

d)

   D. Nâng tầm thương hiệu quốc gia.

13.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Sự đam mê.  

  

b)

      B. Sự cạnh tranh.

c)

C. Kinh nghiệm bản thân.     

d)

D. Thành phần gia đình.

14.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

A. Sự đam mê.  

b)

      B. Kinh nghiệm.   

c)

     C. Hiểu biết. 

d)

  D. Vị trí địa lý

15.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

A. lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

B. điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

C. những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

D. những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

   B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.      

d)

D. Đam mê của chủ thể kinh doanh.

17.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

A. Nắm bắt kiến thức sản xuất. 

 

b)

      B. Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

C. Tổ chức nhân sự, hành chính. 

d)

D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

18.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Năng lực hoạt động nhóm.

 

b)

B. Năng lực giao tiếp.

c)

C. Năng lực quản lý.     

d)

D. Năng lực pháp lý.

19.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Xây dựng chiến lược kinh doanh. 

b)

      B. Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

c)

C. Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh. 

d)

  D. Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

20.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

B. Năng lực chuyên môn.

c)

C. Năng lực định hướng chiến lược.

d)

D. Năng lực nắm bắt cơ hội.

21.

Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội. 

 

b)

  B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực phân tích, sáng tạo.  

d)

D. Năng lực trách nhiệm xã hội.

22.

Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội. 

  

b)

  B. Năng lực giao tiếp, hợp tác.

c)

C. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.    

d)

D. Năng lực thiết lập quan hệ.

23.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực cá nhân.     

d)

D. Năng lực phân tích và sáng tạo.

24.

Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực nắm bắt cơ hội. 

b)

  B. Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

C. Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

D. Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

25.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

A. Năng lực trách nhiệm xã hội.    

b)

    B. Năng lực chuyên môn.

  

c)

C. Năng lực định hướng chiến lược.

d)

   D. Năng lực nắm bắt cơ hội.

26.

Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường. Trong trường hợp này chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

A. Năng lực phân tích và sáng tạo.

    

b)

B. Năng lực hoạt động xã hội.

c)

C. Năng lực quản lý nhân viên.  

d)

D. Năng lực tự chủ tài chính.

27.

Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ dộng tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

A. Năng lực hoạt động xã hội.

b)

B. Năng lực quản lý nhân viên.

c)

C. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

d)

       D. Năng lực lãnh đạo nhân viên.

28.

Tại một cửa hàng bán nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng/kg mà lượng cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ cửa hàng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng ra và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giá ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng/kg. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?

a)

A. Quản lý nhân viên cấp dưới.  

 

b)

    B. Quản lý hoạt động kinh doanh.

c)

C. Làm tốt công tác truyền thông. 

d)

D. Hỗ trợ thông tin khách hàng.

29.

Tại một cửa hàng bách hóa tổng hợp ở DH, một người phụ nữ dắt theo đứa bé 4 tuổi đi mua hàng. Đứa trẻ khá hiếu động, vừa vào cửa hàng đã chạy lung tung. Kết quả là cậu bé đã làm một chiếc bình thủy tinh rơi xuống và vỡ tan tành. Cậu bé khóc thét lên. Mọi người trong cửa hàng chạy đến, người phụ nữ nhìn thấy vậy lập tức nói: ‘‘Xin lỗi tôi sẽ dọn dẹp và đền tiền cho chiếc bình này, nó bao nhiêu ạ?’’. Chủ cửa hàng tiến lại gần bế cậu bé lên dỗ dành và nói ‘‘Người nói xin lỗi phải là chúng tôi vì đã sắp xếp hàng không phù hợp, không biết cậu bé có sao không?’’. Vì cảm kích trước cách giải quyết vấn đề của cửa hàng mà vị khách nữ trước khi ra về đã mua rất nhiều hàng. Và vị khách nữ kia từ đó trở thành khách hàng thân thiết, thường xuyên đến mua hàng và có nhiều lúc còn dẫn theo những người bạn đến mua sắm. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào của chủ cửa hàng?

a)

A. Thiết lập quan hệ với khách hàng.  

  

b)

   B. Làm tốt công tác an sinh xã hội.

c)

C. Quản lý hoạt động của nhân viên.   

d)

D. Xây dựng chiến lược kinh doanh

30.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

A. không xác định 

     

b)

  B. một con số.

c)

C. hai con số trở lên.      

d)

  D. không đáng kể.

31.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

A. thất nghiệp. 

b)

B. phát triển. 

c)

C. tự tin. 

d)

 D. trưởng thành.

32.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

A. Tăng lãi suất. 

b)

    B. Giảm lãi suất.   

c)

  C. Tăng cung tiền. 

d)

    D. Đổi tiền mới.

33.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

A. Tăng giá trị phi mã.   

       

b)

  B. Mất giá nhanh chóng.

c)

C. Không thay đổi giá trị.

d)

D. Ngày càng tăng giá trị.

34.

: Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

A. cao. 

b)

   B. cân bằng.   

c)

C. giữ nguyên.

d)

  D. thấp

35.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

A. Nhu cầu của thị trường.  

   

 

b)

    B. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

  C. Khả năng huy động các nguồn lực.   

d)

   D. Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.