wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Tính vượt trội.

b)

Lợi thế cạnh tranh.

c)

Tính mới mẻ, độc đáo.

d)

Tính trừu tượng, phi thực tế.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Tính trừu tượng, phi thực tế.

b)

Tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Lợi thế cạnh tranh.

d)

Tính khả thi.

3.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

4.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

Sự dám mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

6.

Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

7.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

8.

Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

9.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

10.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh – đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

11.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).

b)

Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).

c)

Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).

d)

Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

12.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

Lực lượng lao động.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực quản trị.

13.

Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi: Trường hợp. Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

14.

Có bao nhiêu năng lực cần thiết cho người kinh doanh

a)

5

b)

10

c)

8

d)

9

15.

Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh

a)

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực giảng dạy.

16.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của

a)

kinh doanh.

b)

tiêu dùng.

c)

sản xuất.

d)

tiêu thụ.

17.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích

a)

thu được lợi nhuận.

b)

thu hút vốn đầu tư.

c)

hỗ trợ xã hội.

d)

tăng năng suất lao động.

18.

Phương án nào sau đây không thuộc vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no cho mọi người

c)

Cung ứng sản phẩm hàng hoá/dịch vụ.

d)

Nâng cao thu nhập cho người lao động.

19.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là

a)

công ty hợp danh.

b)

liên hiệp hợp tác xã.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

doanh nghiệp tư nhân.

20.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

a)

18 tuổi.

b)

19 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

21 tuổi.

21.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,… là đang nói đến đặc điểm nào của doanh nghiệp?

a)

Tính hợp pháp.

b)

Tính kinh doanh.

c)

Tính tổ chức.

d)

Tính cạnh tranh.

22.

Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc.

c)

Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp.

23.

Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất.

b)

Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

c)

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh.

d)

Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động.

24.

Việc thực hiện liên tục các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?

a)

Kinh doanh.

b)

Đầu tư.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

25.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh.

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm.

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào.

d)

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký.

26.

Theo quy định của pháp luật, yêu cầu đối với hộ sản xuất kinh doanh không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm.

b)

Chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

c)

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ được đăng kí kinh doanh tại tối đa là ba địa điểm.

27.

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

a)

Một địa điểm.

b)

Hai địa điểm.

c)

Ba địa điểm.

d)

Bốn địa điểm.

28.

Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh được gọi là

a)

doanh nghiệp.

b)

xưởng sản xuất.

29.

Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường với mục đích chính là gì?

a)

Thu được lợi nhuận.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Hướng đến lợi ích của Nhà nước.

d)

Hướng đến lợi ích của cộng đồng.

30.

Sản xuất kinh doanh có vai trò gì?

a)

Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của xã hội.

b)

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, gia đình, xã hội và chủ thể kinh doanh.

c)

Làm ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

31.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

b)

Thu lợi nhuận.

c)

Phát triển kinh tế nhà nước.

d)

Cung ứng hàng hoá.

32.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động gì?

a)

Tiêu thụ sản phẩm.

b)

Nghiên cứu kinh doanh.

c)

Sản xuất kinh doanh.

d)

Hỗ trợ sản xuất.

33.

Đọc tình huống sau và chọn các nhận xét đúng. Chị H là người đam mê làm bánh và có kinh nghiệm nhiều năm. Nhận thấy nhu cầu tăng về bánh ăn kiêng và bánh cho người tiêu đường, chị quyết định mở một tiệm bánh nhỏ chuyên về các loại bánh này. Chị đã nghiên cứu thị trường, thấy khu vực sinh sống chưa có nhiều cửa hàng chuyên về sản phẩm này. Chị chọn địa điểm gần phòng tập thể dục và quảng bá sản phẩm qua mạng xã hội để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Chị thường xuyên thử nghiệm và tạo ra các công thức bánh mới để đa dạng hoá sản phẩm.

a)

Việc chị H lựa chọn địa điểm gần phòng tập thể dục và quảng bá sản phẩm qua mạng xã hội là quyết định thông minh, giúp chị tiếp cận đúng đối tượng khách hàng mục tiêu.

b)

Chị H không cần phải nghiên cứu thị trường vì có kinh nghiệm lâu năm trong làm bánh, điều này đủ để đảm bảo việc kinh doanh thành công.

c)

Việc chị H thường xuyên thử nghiệm và tạo ra các công thức bánh mới là không cần thiết, vì khách hàng sẽ không quan tâm đến sự đa dạng của sản phẩm.

d)

Chị H đã nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng và phát hiện ra nhu cầu đối với bánh ăn kiêng, cho thấy chị đã xác định được cơ hội kinh doanh phù hợp với khả năng và sở trường của mình.

34.

Lựa chọn sai trong các nhận định sau đây.

a)

Ý tưởng kinh doanh tốt là ý tưởng khai thác được cơ hội kinh doanh.

b)

Cải tiến hình thức tổ chức sản xuất cung ứng sản phẩm cho thị trường là nguồn tạo ý tưởng kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh được xác định khi có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm hơn đối thủ.

d)

Việc xác định cơ hội kinh doanh dựa trên huy động được nhiều nguồn lực sẵn có, hạn chế thấp nhất những rủi ro và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

35.

Lựa chọn đúng trong các nhận định sau đây.

a)

Ý tưởng kinh doanh tốt là đáp ứng được nhu cầu thị trường.

b)

Ý tưởng kinh doanh tốt là phải mang lại giá trị cho doanh nghiệp.

c)

Cơ hội kinh doanh là do những điều kiện, hoàn cảnh khách quan mang đến.

d)

Mọi cơ hội kinh doanh đều là những điều kiện thuận lợi nên cần nắm bắt và thực hiện ngay.

36.

Cho tình huống sau, hãy chọn những nhận xét sai. Anh K xác định ý tưởng kinh doanh là mở quán cà phê, khách hàng mục tiêu là sinh viên. Anh chọn địa điểm gần trường đại học, trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của sinh viên, kết hợp bán trực tiếp với bán qua mạng xã hội. Các quyết định này giúp anh K làm rõ các vấn đề cơ bản của hoạt động kinh doanh và tăng khả năng thành công.

a)

Anh K đã xây dựng ý tưởng kinh doanh rõ ràng bằng cách xác định đối tượng khách hàng và lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp, điều này giúp anh có cơ sở vững chắc để đảm bảo kinh doanh thành công.

b)

Anh K không cần xác định rõ đối tượng khách hàng và địa điểm kinh doanh, vì điều này không ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh.

c)

Việc kết hợp bán trực tiếp và bán qua mạng xã hội không cần thiết trong mô hình kinh doanh cà phê của anh K, vì hình thức bán hàng qua mạng không quan trọng đối với khách hàng là sinh viên.

d)

Việc lựa chọn địa điểm gần trường đại học và trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của sinh viên là cách tiếp cận hợp lý, giúp anh K thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu.

37.

Đọc tình huống sau và chọn các nhận xét đúng. Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, bác quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.

a)

Bác T đã xác định ý tưởng kinh doanh quán cơm từ cơ hội bên ngoài khi thấy nhu cầu của thị trường.

b)

Bác T không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì sở trường nấu nướng sẽ đảm bảo thành công cho việc kinh doanh.

c)

Chỉ cần thấy có nhiều thực khách ở các quán cơm gần đó thì bác T có thể yên tâm kinh doanh mà không cần đánh giá thêm bất kỳ yếu tố nào khác.

d)

Việc chỉ dựa vào quan sát mà không đánh giá đủ về đối thủ cạnh tranh và các yếu tố khác có thể khiến quyết định kinh doanh của bác T trở nên rủi ro.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt? Lựa chọn đúng trong các nhận định sau.

a)

Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).

b)

Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).

c)

Tính thu hút (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).

d)

Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

39.

Hãy lựa chọn sai trong các nhận định sau đây.

a)

Ý tưởng kinh doanh cần phải có tính sáng tạo và khả thi để mang lại lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.

b)

Cơ hội kinh doanh chỉ xuất hiện từ các yếu tố bên ngoài mà không thể do chủ thể kinh doanh tạo ra.

c)

Nguồn tạo ý tưởng kinh doanh có thể xuất phát từ lợi thế nội tại như đam mê và hiểu biết của người kinh doanh.

d)

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không cần thiết trong quá trình xác định mục tiêu kinh doanh.