wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL 11-CUỐI KÌ I

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

 Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là:

a)

Thị trường tài chính

b)
  1. Thị trường kinh doanh 

c)
  1. Thị trường việc làm

d)

Thị trường thất nghiệp

2.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là 

a)
  1. Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Giá cả sức lao động

d)

Tiền tệ sức lao động

3.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

Việc làm phi lợi nhuận

b)

Có việc làm chính thức

c)

Việc làm bán thời gian

d)

Việc làm không ổn định

4.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế? 

a)

Lao động được đào tạo

b)
  1. Lao động không qua đào tạo 

c)

Lao động đơn giản

d)

Lao động mới

5.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)
  1. Bất kỳ cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thỏa thuận

c)

Bất kỳ người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc

d)

Bất kỳ hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.

6.

Huyện X tổ chức nghiệm thu bốn đề án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện. Một là đề án đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. Hai là nâng cao hiệu quả xử lý môi trường trong các làng nghề. Ba là bảo vệ môi trường trong các làng nghề. Bốn là khôi phục và phát triển nghề truyền thống của địa phương. Trong các đề án trên, đề án nào sẽ góp phần thúc đẩy thị trường lao động và việc làm của địa phương phát triển?

a)

Đề án số hai

b)

Đề án số ba

c)

Đề án số bốn

d)

Đề án số một

7.

Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng thị trường quy mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỷ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây? 

a)

Người lao động

b)

Người sử dụng lao động

c)

Nhà quản lý lao động

d)

Cơ quan quản lý lao động

8.

Được đoàn thanh niên hỗ trợ cho vay 50 triệu đồng từ nguồn vay vốn ưu đãi. Anh A đã đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Sau 5 năm vay vốn đề sản xuất,  A đã vươn lên làm giàu. Anh A đã thực hiện tốt vấn đề nào dưới đây?

a)

Xuất khẩu lao động

b)

Tham gia công tác xã hội

c)

Giải quyết việc làm

d)

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá

9.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh tế?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh

b)
  1. Xác định mục tiêu kinh doanh

c)

Xác định hình thức kinh doanh

d)

Xác lập quan hệ về lao động

10.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)
  1. Đem lại lợi nhuận cho ý tưởng kinh doanh

b)

Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường

c)

Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá

d)

Nâng tầm thương hiệu quốc gia

11.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

Không mắc sai lầm

b)

Chủ động kinh doanh

c)

Giảm sức cạnh tranh

d)

Gia tăng nguy cơ phá sản

12.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)
  1. Tính thời điểm

b)

Tính ổn định

c)

Tính hấp dẫn

d)
  1. Tính trừu tượng

13.

Các nguồn giúp tạo ra ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)
  1. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất

14.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào KHÔNG thuộc về lợi thế nội tại của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô Nhà nước

15.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào KHÔNG thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)
  1. Nhu cầu của thị trường

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể

c)
  1. Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh

16.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định

b)

Định hướng

c)

Độc lập

d)
  1. Kiểm tra

17.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh

b)

Hồ sơ kinh doanh

c)

Phản hồi của khách hàng

d)
  1. Giá trị thặng dư sản phẩm

18.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)
  1. Mở rộng hoạt động sản xuất

b)
  1. Cung cấp nguồn vật liệu

c)
  1. Dự kiến mở cửa hàng vật liệu

d)
  1. Phân phối vật liệu cho đại lý

19.

 Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty.

20.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

 Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bố sung kiến thức chuyên ngành.

21.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực học tập.

22.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

 Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

c)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

23.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

gian lận và trốn thuế

c)

chống lạm phát giá cả.

d)

chống thất nghiệp.

24.

Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hòa các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biếu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tố chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

25.

Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu chín thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3 kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường. Trong trường hợp này chị D đã thể hiện tốt năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

b)

Năng lực hoạt động xã hội.

c)

Năng lực quản lý nhân viên.

d)

Năng lực tự chủ tài chính.

26.

Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấn nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ dộng tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Trong trường hợp này anh D và chị đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?

a)

Năng lực hoạt động xã hội.

b)

Năng lực quản lý nhân viên.

c)

Năng lực chuyên môn nghiệp vụ

d)

Năng lực lãnh đạo nhân viên.

27.

Đối với chủ thể sản xuất ,kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây? 

a)

Tính thật thà

b)

Tính trung thực

c)

Tính quyết đoán

d)

Tính kiên trì

28.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào 

a)

Hoạt động văn hoá-xã hội.

b)

Hoạt động sản xuất-Kinh doanh.

c)

Hoạt động sáng tạo nghệ thuật

d)

Hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

29.

 Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhân ái

b)

trách nhiệm.

c)

 tài giỏi.

d)

công bằng

30.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

Đối xử bình đẳng,công bằng với nhân viên. 

c)

Tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

d)

Không sản xuất,kinh doanh hàng kém chất lượng

31.

Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Đối xử công bằng với nhân viên.

b)

Đảm bảo lợi ích chính đáng

c)

Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

d)

 Thực hiện trách nhiệm xã hội.

32.

Thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, ông K quyết định nhập nguồn nguyên liệu khác rẻ hơn để có thể vẫn thu được lại lợi nhuận sản xuất mà giá thành sản phẩm để bán cho khách hàng không thay đổi. Trong trường hợp này ông K đã vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Làm tốt vấn đề an sinh xã hội.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng

c)

Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng.

d)

Tôn trọng đối thủ cạnh tranh.

33.

Việc làm ăn của nhà ông Q ngày càng phát triển, ông nhận thấy sự phát triển có được ngày hôm nay không phải công sức của một mình ông mà do có được sự cố gắng của tất cả mọi người.Nên ông đã quyết định thưởng cho toàn thể nhân viên trong công ty một nửa tháng lương vào ngày thành lập công ty. Việc làm này của ông được toàn thể công ty đón nhận rất nhiệt tình. Trong trường hợp này ông Q đã thực hiện tốt biểu hiện nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Gia tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

b)

Giữ chữ tín với khách hàng.

c)

Đãi ngộ nhân viên thỏa đáng

d)

Tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.

34.

Cửa hàng T chuyên kinh doanh rau và thực phẩm sạch. Để thu lợi nhuận cao, cửa hàng T đã nhập hàng hóa kém chất lượng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ về rồi dán nhãn và quảng cáo là thực phẩm được nhập từ các nông trường có uy tín trên cả nước. Mỗi ngày, khi không bán hết, cửa hàng T còn ngâm tẩm các loại hóa chất để bảo quản hàng hóa được lâu hơn. Những việc làm của

cửa hàng T là vi phạm nội dung nào dưới đây của đạo đức kinh doanh?

a)

Tạo điều kiện để nhân viên phát triển.

b)

Giữ uy tín chất lượng với khách hàng.

c)

Bảo vệ quyền lợi người lao động

d)

Tôn trọng đối thủ cạnh tranh