Worksheetsvật lí
Total questions: 155
Worksheet time: 8hrs 45mins
Pha của dao động được dùng để xác định
Biên độ dao động
Trạng thái dao động
Tần số dao động
Chu kỳ dao động
Câu 1. Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=A cos( ωt+φ) với A>0,ω>0. Đại lượng ( ωt+φ) được gọi là
tần số của dao động
chu kì của dao động
li độ của dao đông
pha của dao động tại thời điểm t
Khi một chất điểm dao động điều hòa thì đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Vận tốc
gia tốc
Biên độ
Li độ
Tại một nơi xác định, Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
Chiều dài con lắc
Căn bậc hai chiều dài con lắc
Căn bậc hai gia tốc trọng trường
Gia tốc trọng trường
Đại lượng nào dưới đây đặc trưng cho độ lệch về thời gian giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì?
Li độ
Pha
Pha ban đầu
Độ lệch pha
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, cơ năng của nó bằng:
Tổng động năng và thế năng của vật khi qua một vị trí bất kì.
Thế năng của vật nặng khi qua vị trí cân bằng.
Động năng của vật nặng khi qua vị trí biên.
Thế năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Chọn phát biểu sai. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
thế năng của nó khi đi qua vị trí biên.
tích của động năng và thế năng của nó.
động năng của nó khi đi qua vị trí cân bằng.
tổng động năng và thế năng của nó.
Chọn câu sai: Năng lượng của một vật dao động điều hòa
Luôn luôn là một hằng số.
Bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
Bằng thế năng của vật khi qua vị trí cân biên.
Biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox. Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
độ lớn vận tốc của chất điểm giảm.
động năng của chất điểm giảm.
độ lớn gia tốc của chất điểm giảm.
độ lớn li độ của chất điểm tăng.
Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi điều hoà
Cùng pha so với li độ.
Ngược pha so với li độ.
Sớm pha p/2 so với li độ.
Trễ pha p/2 so với li độ.
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 2 lần thì chu kì dao động của vật sẽ
tăng 2 lần
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 4 lần
Dao động tự do là dao động mà chu kì:
không phụ thuộc vào các đặc tính của hệ.
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của hệ.
không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.
Dao động điều hoà là
Chuyển động có giới hạn được lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng.
Dao động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Dao động điều hoà là dao động được mô tả bằng định luật hình sin hoặc cosin theo thời gian.
Dao động tuân theo định luật hình tan hoặc cotan.
Chuyển động nào là dao động cơ?
Một chiếc thuyền đang trôi trên sông
Một em bé đang chạy ngoài sân
Một con ong đang bay
Khi gãy đàn, sợi dây đàn rung động
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Chim ruồi (chim ong) là một họ chim nhỏ sống ở Bắc Mỹ. Khi bay chúng có thể đứng yên một chỗ với tần số đập cánh lên tới 70 lần/giây. Đây là loài chim duy nhất trên hành tinh có khả năng bay lùi. Xác định chu kì dao động của cánh chim ruồi:
7 s
7/6 s
6/7 s
1/70 s
Câu 1. Cho 2 dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là: x1 = 10cos(100πt − 0,5π) (cm), x2 = 10cos(100πt + 0,5π) (cm). Độ lệch pha của 2 dao động có độ lớn là:
0
0,25π
π
0,5π
Chất điểm dao động điều hòa có phương trình . Vận tốc của vật khi có li độ x = 3 cm là
v = 25,12 cm/s
v = ±25,12 cm/s
v = ±12,56 cm/s
v = 12,56 cm/s
Một con lắclò xo gồm một vật có khối lượng m = 0,4 kg và một lò xo có độ cứng k = 80 N/m. Con lắc dao động điều hòa với biên độ bằng 0,1 m. Hỏi tốc độ con lắc khi qua vị trí cân bằng?
0 m/s
1,4 m/s
2 m/s
2,4 m/s
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng 40 N/m đang dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, con lắc có động năng bằng
0,024 J.
0,032 J.
0,018 J
0,05 J
Một cllx gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dđđh với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở VTCB. Khi viên bi cách VTCB 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J.
3,2 mJ.
6,4 mJ.
0,32 J.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi
tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ.
tần số dao động bằng tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức nhỏ hơn tần số riêng của hệ.
tần số của lực cưỡng bức lớn hơn tần số riêng của hệ.
Khi đến các trạm dừng để đón hoặc trả khách, xe buýt chỉ tạm dừng mà không tắt máy. Hành khách ngồi trên xe nhận thấy thân xe bị “rung”. Dao động của thân xe lúc đó là dao động
cộng hưởng.
tắt dần.
cưỡng bức.
điều hòa.
Chọn câu sai khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần càng chậm nếu như năng lượng ban đầu truyền cho hệ dao động càng lớn và hệ số lực cản môi trường càng nhỏ.
Lực cản môi trường hay lực ma sát luôn sinh công âm.
Biên độ hay năng lượng dao động giảm dần theo thời gian.
Dao động tắt dần luôn luôn có hại, nên người ta phải tìm mọi cách để khắc phục dao động này.
Hiện tượng cộng hưởng nào sau đây là có hại?
Các phân tử nước dao động trong lò vi sóng.
Không khí dao động trong hộp đàn violon khi nghệ sĩ chơi nhạc.
Dao động của khung xe ô tô có tần số cưỡng bức bằng tần số riêng.
Vận động viên nhảy cầu mềm.
Hiện tượng cộng hưởng nào sau đây là có lợi?
Giọng hát của nam ca sĩ làm vỡ li.
Đoàn quân hành quân qua cầu.
Bệ máy rung khi chạy.
Không khí dao động trong hộp đàn ghi ta.
Hiện tượng nào được ứng dựng trong lò vi sóng để làm nóng thức ăn:
Dao động tắt dần.
Hiện tượng liên quan đến dao động cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng.
Dao động tự do.
Hiện tượng cộng hưởng thể hiện càng rõ nét khi
Lực cản của môi trường càng lớn.
Độ nhớt, lực cản của môi trường nhỏ.
Biên độ lực cưỡng bức nhỏ.
Tần số của lực cưỡng bức càng lớn.
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn = F0sin10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
5π Hz.
5 Hz.
10π Hz.
10 Hz.
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước dài 45 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,3 s. Để nước trong xô bị dao động mạnh nhất người đó phải đi với tốc độ
1,2m/s.
1,5m/s.
1,3m/s.
10m/s.
Một con lắc lò xo thực hiện dao động tắt dần. Sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Hỏi % năng lượng mất đi sau mỗi chu kì?
4 %
1 %
6%
3,4%
Một con lắc lò xo thực hiện dao động tắt dần. Sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Hỏi % năng lượng còn lại sau mỗi chu kì?
96 %
99 %
94%
96,6 %
Một con lắc lò xo dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ
A = 2,5 cm. Biết lò xo có độ cứng k = 100 N/m và quả nặng có khối lượng 250g. Lấy t = 0 là lúc vật qua vị trí cân bằng thì quãng đường vật đi được trong π/30 (s) đầu liên là
2,5 cm
5 cm
4,7 cm
10 cm
Một con lắc lò xo gồm một viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m dao động điều hòa với biên độ Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng
0,64 J
3,2 mJ
6,4 mJ
0,32 J
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 1 s và biên độ A = 10 cm. Tốc độ trung bình lớn nhất của vật thực hiện được trong khoảng thời gian 2/3 s là:
45 cm/s.
15 căn 3 cm/s.
10 căn 3 cm/s.
60 cm/s.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước nếu ta thay đổi tần số dao động của nguồn sóng thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Chu kì sóng.
Bước sóng.
Tần số sóng.
Tốc độ truyền sóng.
Chọn phát biểu đúng khi nói về sóng?
Sóng là dao động lan truyền trong không gian theo thời gian.
Sóng là dao động lan truyền trong chân không theo thời gian.
Sóng là sự lan truyền phần tử vật chất trong không gian.
Sóng là sự lan truyền phần tử vật chất trong chân không.
Quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì gọi là
tốc độ truyền sóng.
bước sóng.
cường độ sóng.
bước sóng.
Năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian gọi là
chu kì sóng.
tần số sóng.
bước sóng.
cường độ sóng.
A
B
C
D
A
B
C
D
Một sóng dọc truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường
là phương ngang.
là phương thẳng đứng.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
A
B
C
D
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình
u = Acos(20πt – πx) (cm), với t tính băng s. Tần số của sóng này bằng
15 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
20 Hz.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
150 cm.
100 cm.
50 cm.
25 cm.
Một sóng ngang truyền theo chiều dương trục Ox, có phương trình sóng là u=6cos(4pt – 0,02px); trong đó u và x tính bằng cm, t tính bằng s. Sóng này có bước sóng là
150 cm.
50 cm.
100 cm.
200 cm.
Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20 s và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2m. Tốc độ truyền sóng biển là
40 cm/s.
50 cm/s.
60 cm/s.
80 cm/s.
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m. Tốc độ truyền sóng là
30 m/s.
15 m/s.
12 m/s.
25 m/s.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là (cm), với t đo bằng s, x đo bằng m. Tốc độ truyền sóng này là
3 m/s.
60 m/s.
6 m/s.
30 m/s.
Đặt mũi nhọn S (gắn vào đầu của một thanh thép nằm ngang) chạm mặt nước. Khi lá thép dao động với tần số 120 Hz, tạo trên mặt nước một sóng có biên độ 6mm, biết rằng khoảng cách giữa 9 gợn lồi liên tiếp là 4 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
120 cm/s.
40 cm/s.
100 cm/s.
60 cm/s.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là
42 Hz.
35 Hz.
40 Hz
37 Hz.
Một nguồn âm có công suất không đổi phát sóng cầu ra không gian. Tại điểm M cách nguồn âm một đoạn có cường độ âm bằng Điểm N cách nguồn âm 8 m có cường độ âm bằng mấy lần cường độ âm ban đầu ?
I/8
I/4.
2I
4I
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa vào
phương dao động và phương truyền sóng.
năng lượng sóng và tốc độ truyền sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 2 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 31 cm và 32,5 cm lệch pha nhau
1,2π rad
2,4π rad
0,5π rad
0,6π rad
Một sóng cơ phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước với tốc độ v = 2 m/s. Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O, cùng ở một phía so với O và cách nhau 40 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng đó là:
0,4 Hz
1,5 Hz
2,5 Hz
2 Hz
Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S.Tại hai điểm M,N nằm cách nhau 5cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 80cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 48Hz đến 64Hz. Tần số dao động của nguồn là.
64Hz
48Hz
54Hz
56Hz
Sóng điện từ
là sóng dọc hoặc sóng ngang.
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường và thành phần từ trường tại một điểm dao động cùng phương.
không truyền được trong chân không.
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây?
Phản xạ
Truyền được trong chân không.
Mang năng lượng
Khúc xạ.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ, khúc xạ.
Sóng điện từ truyền được trong chân không.
Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng?
Nguồn phát sóng điện từ rất đa dạng, có thể là bất cứ vật nào tạo điện trường hoặc từ trường biến thiên.
Sóng điện từ mang năng lượng.
Sóng điện từ có thể bị phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Tốc độ lan truyền sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng.
Sóng điện từ là
dao động điện từ lan truyền trong không gian theo thời gian.
điện tích lan truyền trong không gian theo thời gian
loại sóng có một trong hai thành phần: điện trường hoặc từ trường.
loại sóng chỉ truyền được trong môi trường đàn hồi (vật chất).
Điểm chung của sóng mặt nước và sóng vô tuyến là
sóng ngang.
sóng dọc
nhìn thấy được
tốc độ như nhau.
Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
của cả hai sóng đều giảm.
của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm.
của cả hai sóng đều không đổi.
của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng.
Sóng vô tuyến dùng trong thông tin liên lạc có tần số 900MHz Coi tốc độ truyền sóng bằng 3.10 ^8 M/S Sóng điện từ này thuộc loại
sóng vô tuyến
tia tử ngoại
tia hồng ngoại
tia gamma
Câu 1. Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ 3.10^8 m/s có bước sóng là
3 m
6 m
60 m
30 m
Tia hồng ngoại là
bức xạ có màu hồng nhạt.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Nguồn phát ra tia tử ngoại là
các vật có nhiệt độ cao trên 2 000 độ c
các vật có nhiệt độ rất cao.
hầu như tất cả các vật, kể cả các vật có nhiệt độ thấp.
một số chất đặc biệt.
Tia tử ngoại là
bức xạ có màu tím.
bức xạ không nhìn thấy được.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ.
bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Ứng dụng của tia tử ngoại là
kiểm tra khuyết tật của sản phẩm.
sử dụng trong bộ điều khiển từ xa của tivi.
làm đèn chiếu sáng của ô tô.
dùng để sấy, sưởi
Ở lĩnh vực y học, tia X được ứng dụng trong máy chiếu chụp “X quang” dựa vào tính chất
có khả năng đâm xuyên mạnh và tác dụng mạnh lên phim ảnh.
có khả năng ion hóa nhiều chất khí.
tác dụng mạnh trong các hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.
hủy hoại tế bào nên dùng trong chữa bệnh ung thư
Tính chất nổi bật của tia Ron-ghen
tác dụng lên kính ảnh.
làm phát quang một số chất.
làm ion hóa không khí
có khả năng đâm xuyên mạnh
Một bức xạ truyền trong không khí với chu kì 8,25.10-18 s. Bức xạ này thuộc vùng bức xạ
hồng ngoại.
ánh sáng nhìn thấy.
Rơn-ghen.
tử ngoại
Một sóng điện từ có tần số 30mhz thì có bước sóng là
16m
9m
10m
6m
Câu 1. Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ 3,10^8 m/s là loại sóng gì
Sóng dài
Sóng cực ngắn
Sóng trung
Sóng ngắn
Từ Trái Đất, các nhà khoa học điều khiển các xe tự hành trên Mặt Trăng nhờ sử dụng các thiết bị thu phát sóng vô tuyến. Sóng vô tuyến được dùng trong ứng dụng này thuộc dải
sóng dài.
sóng trung.
sóng ngắn.
sóng cực ngắn.
Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.1014 Hz đến 7,5.1014 Hz. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
Vùng tia Rơnghen
Vùng tia tử ngoại
Vùng ánh sáng nhìn thấy
Vùng tia hồng ngoại
Hai sóng phát ra từ hai nguồn kết hợp. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn sóng bằng
một ước số của bước sóng
một bội số nguyên của bước sóng
một bội số lẻ của nửa bước sóng
một ước số của nửa bước sóng
Điều kiện có giao thoa sóng là gì?
Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.
Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
cùng biên độ.
cùng tần số.
cùng pha ban đầu.
cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước hình tốc độ truyền sóng là 1,5 m/s, cần rung có tần số 40 Hz. Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng là
1,875 cm.
3,75 .
60 m.
30 m.
A
B
C
D
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp được đặt tại A và B dao động theo phương trình uA = uB = acos25πt (a không đổi, t tính bằng s). Trên đoạn thẳng AB, hai điểm có phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách nhau một khoảng ngắn nhất là 2 cm. Tốc độ truyền sóng là
50 cm/s.
25 cm/s
75 cm/s.
100 cm/s.
A
B
C
D
Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2, có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 2,5 cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách S1 và S2 lần lượt là 9 cm và d. M thuộc vận giao thoa cực đại khi d nhận giá trị nào sau đây?
14 cm.
20 cm.
10 cm.
16 cm.
Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng dao động theo phương thẳng đứng, cùng pha, cùng tần số, với bước sóng bằng 1 cm. Hai điểm M, N thuộc hệ vân giao thoa có hiệu khoảng cách đến hai nguồn là MA – MB = 2 cm, NA – NB = 3,5 cm. Các điểm M, N nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu ?
M thuộc cực tiểu, N thuộc cực đại.
M, N thuộc cực tiểu.
M thuộc cực đại, N thuộc cực tiểu.
M, N thuộc cực đại
A
B
C
D
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với cùng tần số f = 13 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt là d1 = 19 cm,
d2 = 21 cm thì sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
26 m/s.
52 m/s.
26 cm/s.
52 cm/s.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 15 Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 16 cm và d2 = 20 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
24 cm/s.
48 cm/s.
40 cm/s.
20 cm/s.
A
B
C
D
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt nước với cùng phương trình u=2cos16pt (u tính bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 12 cm/s. Trên đoạn AB, số điểm dao động với biên độ cực đại là
10
11
21
20
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos(50πt) (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là
7 và 6
9 và 10
9 và 8
7 và 8
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha được đặt tại A và B cách nhau 18 cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3,5 cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là
9
10
11
12
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn AB cách nhau 14,5 cm dao động cùng pha. Điểm M trên AB gần trung điểm I của AB nhất, cách I là 1cm luôn dao động cực đại. Số điểm dao động cực đại trên đường elíp thuộc mặt nước nhận A, B làm tiêu điểm là
18 điểm
30 điểm
28 điểm
14 điểm
Ở mặt nước có hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nước. Điểm M nằm trên AB, cách trung điểm O là 1,5 cm, là điểm gần O nhất luôn dao động với biên độ cực đại. Trên đường tròn tâm O, đường kính 20 cm, nằm ở mặt nước có số điểm luôn dao động với biên độ cực đại là
16
17
18
22
A
B
C
D
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp cùng pha cùng tần số bằng 15 Hz, đặt tại hai điểm A và B cách nhau 25 cm. Xét điểm M nằm trên đoạn AB và cách A là 16 cm; điểm N nằm trên mặt nước và cách M một đoạn 12 cm, MN vuông góc với AB. Tại N có biên độ cực đại và giữa N và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng bằng
30 cm/s
25 cm/s
45 cm/s
20 cm/s
A
B
C
D
A
B
C
D
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 5 xuất hiện tại vị trí có hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe đến đó bằng
5,5λ.
5λ.
4,5λ
4λ.
Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, khoảng cách từ vân sáng bậc 4 bên này đến vân sáng bậc 5 bên kia so với vân sáng trung tâm là
9i.
10i.
7i.
8i.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
không đổi.
giảm đi bốn lần.
Trong thí nghiệm với khe Y-âng, nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng 0,4 μm thì khoảng vân đo được là 0,2 mm. Nếu dùng ánh sáng đỏ có bước sóng 0,7 μm thì khoảng vân đo được sẽ là
0,3 mm.
0,35 mm.
0,4 mm.
0,45 mm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm. Hai khe hẹp cách nhau một khoảng a và cách màn quan sát một khoảng D với D = 1200a. Trên màn, khoảng vân giao thoa là
0,68 mm.
0,50 mm.
0,72 mm.
0,36 mm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm, ta thu được vân tối thứ 3. Bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm là
0,60 μm.
0,42 μm.
0,48 μm
0,55μm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,0 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn ảnh là 1,5 m. Hai khe được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng 600 nm. Một điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm, có hiệu đường đi từ hai khe đến nó là
4,8 μm.
0,9 mm.
0,8 μm.
0,8 mm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thao ánh sáng: hai khe hẹp cách nhau 1 mm; khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát bằng 2 m. Chiếu tới hai khe ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Vân sáng thứ ba cách vân trung tâm một khoảng
6,0 mm.
4,2 mm.
4,8 mm.
3,6 mm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là l1 = 750 nm, l2 = 675 nm và l3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thỏa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm có vân sáng của bức xạ
l2 và l3.
l3.
l1.
l2.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,64 µm, khoảng cách hai khe a = 1 mm, khoảng cách từ khe đến màn quan sát là D = 1 m, Tại điểm M trong trường giao thoa trên màn quan sát cách vân trung tâm một khoảng 3,84 mm có
vân sáng bậc 6.
vân tối thứ 6 kể từ vân trung tâm.
vân sáng bậc 3
vân tối thứ 3 kể từ vân trung tâm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,2 mm, bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 600 nm. Trên màn quan sát, khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tối thứ 6 ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm là 0,45 cm. Khoảng cách từ hai khe tới màn quan sát là
1,0 m
1,26 m.
1,76 m.
2,0 m.
Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, khoảng cách giữa vân sáng bậc 3 và vân sáng bậc 5 ở hai phía so với vân sáng trung tâm là
8 mm.
32 mm.
20 mm.
12 mm.
A
B
C
D
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đon sắc có bước sóng 0,6 , khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm. Số vân sáng trong khoảng MN là
2
3
6
8
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe 1 mm. Nếu di chuyển màn ra xa mặt phẳng hai khe một đoạn 50 cm thì khoảng vân trên màn tăng thêm 0,3 mm. Bước sóng của bức xạ dùng trong thí nghiệm là
400 nm.
600 nm.
540 nm.
500 nm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, chiếu vào hai khe đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,66 µm và λ2 = 0,55 µm. Trên màn quan sát, vân sáng bậc 5 của ánh sáng có bước sóng λ1 trùng với vân sáng bậc mấy của ánh sáng có bước sóng λ2?
Bậc 9.
Bậc 6.
Bậc 8.
Bậc 7.
Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 2,4 mm và i2 = 1,6 mm. Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí trên màn có 2 vân sáng trùng nhau là
. 9,6 mm.
3,2 mm.
1,6 mm.
. 4,8 mm.
A
B
C
D
A
B
C
D
Sóng truyền trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng
một số chẵn lần một phần tư bước sóng.
một số lẻ lần nửa bước sóng.
một số nguyên lần bước sóng.
một số lẻ lần một phần tư bước sóng.
A
B
C
D
A
B
C
D
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
60 m/s.
80 m/s.
40 m/s.
100 m/s.
Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Biết khoảng cách giữa 4 nút sóng liên tiếp là 60 cm. Sóng truyền trên dây với bước sóng là
40 cm.
30 cm.
15 cm.
20 cm.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây). Bước sóng của sóng truyền trên dây là
0,5 m.
2,0 m.
1,0 m.
1,5 m.
Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng, B được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
50 m/s.
2 cm/s
10 m/s.
2,5 cm/s.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng, tần số sóng là 50 Hz. Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là
15 m/s.
30 m/s.
20 m/s.
25 m/s.
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần 100 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 40 m/s. Trên dây có
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là
252 Hz.
126 Hz.
28 Hz
63 Hz.
Trên sợi dây đàn hồi AB với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Tốc độ truyền sóng trên dây luôn không đổi. Khi tần số sóng trên dây bằng f thì trên dây có 3 bụng sóng. Tăng tần số thêm 80 Hz thì trên dây có thêm 4 nút sóng. Giá trị của f là
60 Hz.
80 Hz.
30 Hz.
40 Hz.
Một sợi dây đàn hồi với hai đầu cố định có sóng dừng ổn định. Lúc đầu trên dây có 6 nút sóng (kể cả nút ở 2 đầu). Nếu tăng tần số thêm ∆f thì số bụng sóng trên dây bằng 7. Nếu giảm tần số đi 0,5∆f thì số bụng sóng trên dây là
3
4
5
10
Dây AB có đầu B tự do, đầu A gắn với nguồn dao động với tần số f. Khi có sóng dừng trên dây thì rất gần A là một nút sóng. Cho tốc độ truyền sóng trên dây không đổi là 2,8 m/s. Khi f tăng từ 14 Hz lên 30 Hz thì trên dây có sóng dừng với số bụng sóng tăng lên gấp đôi. Dây AB có chiều dài là
40 cm.
30 cm.
45 cm.
35 cm.
Một sợi dây căng ngang với một đầu cố định, một đầu tự do (đầu dây gắn vào cần rung được và được coi là nút sóng có tần số thay đổi). Người ta tạo sóng dừng trên dây, biết tần số nhỏ nhất để có sóng dừng trên sợi dây là 30 Hz. Trong các tần số đã cho dưới đây, tần số nào có thể tạo sóng dừng trên sợi dây?
75 Hz.
180 Hz.
120 Hz.
90 Hz.
Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
7,5 m/s
300,0 m/s.
22,1 m/s.
75,0 m/s.
Một sợi dây căng ngang với một đầu cố định, một đầu tự do. Hai sóng có tần số gần nhau liên tiếp cùng tạo ra sóng dừng trên dây là f1 = 70 Hz và f2 = 90 Hz. Tần số nhỏ nhất để có sóng dừng trên dợi dây bằng
20 Hz.
10 Hz.
30 Hz.
50 Hz.
Thực hiện thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng trên dây đàn hồi AB có hai đầu cố định tốc độ truyền sóng trên dây không đổi khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Điều chỉnh tần số để trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây lúc này là
126 Hz.
63 Hz
252 Hz.
28 Hz.
A
B
C
D
