NEW
Font size
WorksheetsSinh 11 bài 6
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Tiêu hoá là gì ?
A. Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản.
B. Tiêu hoá là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể
hấp thụ được.
C. Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được.
D. Tiêu hoá là quá trình biến đổi các chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ
thể hấp thụ được
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
A. động vật đơn bào.
B. động vật đơn bào và đa bào.
C. động vật đa bào.
D. vi khuẩn.
Quá trình tiêu hoá nội bào có ở nhóm động vật nào?
A. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá.
B. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và thú ăn thịt.
C. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá và động vật có ống tiêu hóa.
D. Ở động vật có ống tiêu hóa và động vật có túi tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá tiếp nhận thức ăn bằng hình thức nào?
A. Thực bào
B. Ẩm bào.
C. Thực bào và ẩm bào.
D. Không bào tiêu hóa
Enzyme thủy phân có trong bào quan nào của động vật chưa có cơ quan tiêu hoá?
A. Lysosome.
B. Ribosome.
C. Ti thể.
D. Lưới nội chất.
Ở động vật có túi tiêu hoá có đại diện ở những ngành nào?
A. Ruột khoang và giun dẹp.
B. Ruột khoang.
C. Chân khớp.
D. Thủy tức
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào
A. huyết tương
B. hồng cầu
C. lông ruột
D. máu và mạch bạch huyết
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
A. ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
B. nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
C. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những
chất đơn giản.
D. ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tư
A. Miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
B. Miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
C. Miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
D. Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Thức ăn trong túi tiêu hóa được tiêu hóa như thế nào?
A. Chủ yếu nội bào, một ít ngoại bào.
B. Chỉ có tiêu hóa ngoại bào.
C. Ngoại bào và nội bào.
D. Chỉ có tiêu hóa nội bào.
Các enzyme để tiêu hóa hóa học thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa được tiết ra ở đâu?
A. Lysosome.
B. Các tế bào tiêu hóa.
C. Các tế bào thành túi tiêu hóa.
D. Các xúc tu.
Động vật có túi tiêu hóa?
A. San hô, thủy tức, giun dẹp.
B. San hô, thủy tức, giun đất, sứa.
C. San hô, sứa, giun dẹp, châu chấu.
D. San hô, thủy tức, châu chấu.
Điều nào sau đây không đúng?
A. Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được nhiều thức ăn hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
B. Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa chậm hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
C. Động vật có túi tiêu hoá, tiến hóa hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
D. Động vật có túi tiêu hoá, tiêu hóa được thức ăn kích thước lớn hơn động vật chưa có túi tiêu hóa.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
A. ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển thành đơn giản.
C. nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
D. ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.
Tiêu hóa nội bào có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
A. Sứa, thủy tức, vi khuẩn.
B. Trùng giày, trùng biến hình.
C. Sứa, thủy tức, vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
D. Thủy tức, trùng giày, trùng biến hình.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme vào túi tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
B. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme vào không bào tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn.
C. Nhờ các không bào tiêu hóa tiết ra các enzyme vào túi tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
D. Nhờ các tế bào thành túi tiêu hóa tiết ra các enzyme vào ống tiêu hóa để tiêu hóa hóa học thức ăn.
Tiêu hóa ngoại bào có ở nhóm sinh vật nào sau đây?
A. Sứa, thủy tức, hải quỳ, san hô.
B. Trùng giày, trùng biến hình.
C. Sứa, thủy tức, vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
D. Vi khuẩn, trùng giày, trùng biến hình.
Có bao nhiêu nhận định không đúng trong số những nhận định sau?
1. Động vật đơn bào chủ yếu tiêu hóa nội bào và ngoại bào.
2. Quá trình tiêu hoá ở động vật đơn bào chủ yếu là tiêu hoá ngoại bào.
3. Vi khuẩn tiếp nhận thức ăn bằng hình thức thực bào.
4. Ở tiêu hóa nội bào thì các enzyme từ lysosome đưa vào không bào tiêu hoá để thủy phân thức ăn thành
các chất dinh dưỡng đơn giản để tế bào sử dụng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Vào mùa hè và mùa đông, chúng ta cần chế độ dinh dưỡng như thế nào để đáp ứng nhu cầu
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể. Có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Chế độ ăn uống mùa hè: Tránh ăn những thức ăn sinh nhiều nhiệt, ăn những thức ăn có nước ví dụ như:
Ăn nhiều canh, nước trái cây, rau quả,….
II. Chế độ ăn uống mùa đông: ăn những thức ăn sinh nhiều năng lượng như các thức ăn có chất béo, giàu
protein, thức ăn nóng, thức ăn có ít nước,…
III. Chế độ ăn uống mùa đông: Tránh ăn những
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Tiêu hóa cơ học diễn ra ở đâu?
A. Miệng, dạ dày, thực quản, ruột
B. Miệng, dạ dày, thực quản.
C. Miệng, dạ dày
D. Dạ dày, thực quản, ruột.
Tiêu hoá hoá học diễn ra ở đâu
A. Miệng, dạ dày, thực quản, ruột
B. Miệng, dạ dày, thực quản.
C. Miệng, dạ dày, ruột già
C. Miệng, dạ dày, ruột non
Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa gặp ở nhóm sinh vật nào?
A. Động vật có xương sống và một số động vật không xương sống.
B. Một số động vật có xương sống và một số động vật không xương sống.
C. Động vật không xương sống và một số động vật có xương sống.
D. Một số động vật có xương sống.
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu nhận định sai?
1. Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và thải ra ngoài.
2. Tiêu hóa thức ăn ở động vật có ống tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa nội bào.
3. Tuỳ thuộc vào các loại thức ăn khác nhau mà cấu tạo của bộ hàm, dạ dày, và ruột của ống tiêu hoá ở các
nhóm động vật là khác nhau.
4. Ống tiêu hóa gồm nhiều bộ phận với các chức năng khác nhau.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Động vật có ống tiêu hóa là
A. Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, Châu chấu, Giun đất.
B. Người, Trâu, Bò, Dê, Cá, San hô, Hải quỳ.
C. Người, trâu, bò, dê, cá, san hô, hải quỳ, vi khuẩn.
D. Người, San hô, Hải quỳ, Trùng biến hình.
Trâu tiêu hóa được cellulose có trong thức ăn là nhờ enzyme của thành phần nào sau đây?
A. Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
B. Tuyến nước bọt.
C. Tuyến tụy.
D. Tuyến gan.
Khi nói đến tiêu hóa động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Động vật là sinh vật dị dưỡng vì động vật không thể tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
II. Động vật chỉ có thể lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác
III. Tiêu hóa động vật: Lấy thức ăn → Hấp thu → Tiêu hoá thức ăn → Thải chất cặn bã.
IV. Tiêu hóa động vật: Lấy thức ăn → Tiêu hoá thức ăn → Hấp thu → Thải chất cặn bã.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi nói đến tiêu hóa động vật chưa có hệ tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gồm các động vật: Trùng giày, amip, động vật có xương sống, …
II. Khi thức ăn đưa vào bằng cách tạo không bào tiêu hóa, các enzyme của lysosome gắn vào không bào
tiêu hoá phân giải các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất đơn giản.
III. Chúng vừa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
IV. Chúng đã có cơ quan tiêu hóa.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi nói vai trò của thực phẩm sạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc khi sử dụng. III. Giảm thiểu bệnh tật.
II. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. IV. Có nhiều chất xơ.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
