wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KTPL HK1

Total questions: 61

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là

a)

sự khác nhau xuất thân

b)

chính sách của nhà nước

c)

chi phí sản xuất bằng nhau

d)

điều kiện sản xuất khác nhau

3.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

b)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng cường đầu cơ tích trữ

5.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định gọi là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

6.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời vgian nhất định.

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

7.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá cả

c)

Năng suất lao động

d)

Nguồn lực

8.

Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá cao thì cầu giảm

b)

Giá cao thì cầu tăng

c)

Giá tăng thì cầu tăng

d)

Giá thấp thì cầu thấp

9.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

10.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

11.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tượng trưng

12.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Tiêu dùng

c)

Sản xuất

d)

Phân phối

13.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào

b)

các yếu tố đầu ra

c)

cung tăng quá nhanh

d)

cầu giảm quá nhanh

14.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa

15.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

16.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí

b)

việc làm

c)

bạn đời

d)

chỗ ở

17.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện

18.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

hiện tượng xã hội tốt

d)

nhiều người thu nhập cao

19.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

20.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

Mất cân đối cung cầu lao động

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

21.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

22.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

23.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lao động

c)

việc làm

d)

sức lao động

24.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định

25.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường kinh doanh

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường thất nghiệp

26.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

27.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

28.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Ủy quyền

d)

Đại diện

29.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

30.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

thị trường việc làm

b)

xuất khẩu hàng hóa

c)

tăng thu ngân sách

d)

du lịch giá rẻ

31.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

Thị trường lao động

b)

Thị trường việc làm

c)

Thị trường hàng hóa

d)

Thị trường tiêu dùng

32.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

ý tưởng nghệ thuật

c)

ý tưởng hội họa

d)

ý tưởng kiến trúc

33.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận

b)

tính sáng tạo

c)

tính nhân đạo

d)

tính xã hội

34.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung

a)

quyết định

b)

định hướng

c)

độc lập

d)

kiểm tra

35.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

mâu thuẫn của chủ thể sản xuất

d)

khó khăn của chủ thể sản xuất

36.

Sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh là nội dung của khái niệm nào

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

sản xuất kinh doanh

c)

cơ hội kinh doanh

d)

năng lực kinh doanh

37.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có tính

a)

hấp dẫn

b)

quốc tế

c)

bắt buộc

d)

pháp lý

38.

Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây

a)

tính bền vững

b)

tính hiệu quả

c)

tính khả thi

d)

tính phổ biến

39.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm

b)

năng lực lãnh đạo

c)

năng lực thuyết trình

d)

năng lực hùng biện

40.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây

a)

nắm bắt kiến thức sản xuất

b)

nắm bắt cơ hội kinh doanh

c)

tổ chức nhân sự, hành chính

d)

bổ sung kiến thức chuyên ngành

41.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh

a)

nhu cầu thị trường

b)

sự cạnh tranh giữa các chủ thể

c)

khả năng huy động các nguồn lực

d)

vị trí triển khai hoạt động kinh doanh

42.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

a)

thời gian sẽ thành công

b)

kinh doanh mặt hàng gì

c)

đóng góp cho nền kinh tế

d)

đóng góp cho gia đình

43.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh

a)

định hướng cơ quan quản lý nhà nước

b)

định hướng chủ thể sản xuất

c)

làm gia tăng tình trạng thất nghiệp

d)

thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh

a)

chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

đam mê của chủ thể kinh doanh

45.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây

a)

năng lực lãnh đạo

b)

năng lực chuyên môn

c)

năng lực quản lý

d)

năng lực học tập

46.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây

a)

năng lực chuyên môn

b)

năng lực thực hành

c)

năng lực giao tiếp

d)

năng lực sáng tạo

47.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của chủ thể kinh doanh là nội dung của khái niệm

a)

đạo đức kinh doanh

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

cơ hội kinh doanh

d)

triết lý kinh doanh

48.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây

a)

thật thà

b)

trung thực

c)

quyết đoán

d)

kiên trì

49.

Nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng, đồng thời tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế là nội dung nào của đạo đức kinh doanh

a)

vai trò

b)

biểu hiện

c)

quan niệm

d)

đặc điểm

50.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có

a)

chữ tín

b)

nhiều tiền

c)

cổ phiếu

d)

địa vị

51.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhân nhượng

b)

trách nhiệm

c)

vô tư

d)

tư lợi

52.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội

b)

hoạt động sản xuất - kinh doanh

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm

53.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây

a)

tôn trọng con người

b)

giữ chữ tín

c)

nguyên tắc

d)

có trách nhiệm

54.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh

a)

nâng cao danh tiếng

b)

tạo lập niềm tin

c)

xây dựng uy tín

d)

duy trì độc quyền

55.

Thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên

a)

giữ chữ tín với khách hàng

b)

trung thực trong sản xuất

c)

bảo vệ lợi ích khách hàng

d)

xâm phạm lợi ích khách hàng

56.

Việc duy trì tốt đạo đức kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần xây dựng các quan hệ kinh tế một cách

a)

độc quyền

b)

lành mạnh

c)

thống trị

d)

lạm phát

57.

Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc

a)

bảo vệ môi trường

b)

đầu tư quảng cáo trực tuyến

c)

đào tạo chuyên gia

d)

ứng dụng công nghệ số hóa

58.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh

a)

tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh

b)

đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động

c)

sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

d)

phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ

59.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng

60.

Đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp đối với xã hội được biểu hiện thông qua thực hiện việc làm nào dưới đây

a)

tích cực tham gia hoạt động thiện nguyện

b)

Đổi mới quản lý sản xuất để tăng hiệu quả

c)

hợp tác và cạnh tranh lành mạnh với đối thủ

d)

giữ chữ tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng

61.

pà này có bị khùng khum

(a)