NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGiáo dục kinh tế pháp luật
Total questions: 64
Worksheet time: 1hrs 4mins
Name
Class
Date
1.
5.1 Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
a)
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
b)
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
c)
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
d)
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
2.
5.2 Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây:“…..là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm”.
a)
Lao động.
b)
Làm việc.
c)
Việc làm.
d)
Khởi nghiệp.
3.
5.3.1 Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
a)
tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
b)
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
c)
tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
d)
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
4.
5.4.1 Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
5.
5.5.1 Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
a)
các phiên giao dịch việc làm.
b)
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
c)
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
d)
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
6.
5.6.1 Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
a)
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
b)
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
c)
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
d)
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
7.
5.7.1 Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
a)
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
b)
Thiếu hụt lực lượng lao động.
c)
Cả hai phương án vừa nêu đều đúng.
d)
Cả hai phương án vừa nêu đều sai.
8.
5.8.1 Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần
a)
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
b)
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
c)
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
d)
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
9.
5.3.2 Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
a)
việc làm.
b)
lao động.
c)
thị trường lao động.
d)
tuyển dụng.
10.
5.4.2 Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
a)
tìm được chỗ làm phù hợp.
b)
tìm được người thích hợp.
c)
tìm được niềm vui công việc.
d)
có thu nhập ổn định.
11.
5.5.2 Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
a)
gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.
b)
gia tăng số lượng lao động giản đơn.
c)
giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.
d)
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
12.
5.6.2 Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
a)
chuyển dịch nghề nghiệp gắn với các kĩ năng mềm.
b)
người lao động chỉ cần tập trung vào những kĩ năng cứng.
c)
giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ.
d)
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
13.
5.7.2 Một trong những xu hướng của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là
a)
lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế.
b)
tập trung phát triển nguồn lao động giản đơn.
c)
gia tăng số lượng lao động giản đơn.
d)
ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn.
14.
5.8.2 Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”
a)
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.
b)
những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
c)
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.
d)
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.
15.
5.9 Đâu không phải là kĩ năng mềm của người lao động hiện nay?
a)
Kỹ năng ngoại ngữ.
b)
Kỹ năng học tập, nghiên cứu.
c)
Kỹ năng giao tiếp.
d)
Kỹ năng nói trước đám đông.
16.
5.10 Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?
a)
Bán hàng hóa trên đường phố.
b)
Phát triển phần mềm.
c)
Chuyên viên dữ liệu và truyền thông.
d)
Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.
17.
5.11 Cung và cầu lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ dẫn đến
a)
mất cân đối cung – cầu về lao động.
b)
cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành.
c)
đảm bảo người lao động dễ dàng kiếm được việc làm.
d)
mất cân đối về cơ cấu ngành nghề.
18.
5.12 Việc có nhiều nhà máy xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến
a)
cầu về lao động ở khu vực đó tăng.
b)
cầu về lao động ở khu vực đó giảm.
c)
nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm.
d)
thất nghiệp gia tăng.
19.
5.13 Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?
a)
Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi.
b)
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.
c)
Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi.
d)
Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi.
20.
5.14 Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?
a)
Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.
b)
Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.
c)
Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.
d)
Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
21.
6.1 Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
a)
ý tưởng kinh doanh.
b)
lợi thế nội tại.
c)
cơ hội kinh doanh.
d)
cơ hội bên ngoài.
22.
6.2 Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
a)
Nguồn vốn đầu tư.
b)
Ý tưởng kinh doanh.
c)
Lực lượng lao động.
d)
Năng lực quản trị.
23.
6.3 Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:
a)
ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.
b)
ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.
c)
ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.
d)
ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.
24.
6.4 Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?
a)
Tính vượt trội.
b)
Lợi thế cạnh tranh.
c)
Tính mới mẻ, độc đáo.
d)
Tính trừu tượng, phi thực tế.
25.
6.5 Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
a)
Có tính vượt trội.
b)
Có tính mới mẻ, độc đáo.
c)
Không có tính khả thi.
d)
Có lợi thế cạnh tranh.
26.
6.6 Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
a)
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
b)
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
c)
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
d)
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
27.
6.7 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
a)
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
b)
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
c)
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
d)
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
28.
6.8 Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
a)
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
b)
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
c)
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
d)
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
29.
6.9 Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
a)
nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
b)
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
c)
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
d)
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
30.
6.10 Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
a)
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.
b)
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
c)
Khả năng huy động các nguồn lực.
d)
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
31.
6.11 Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
a)
Lực lượng lao động.
b)
Ý tưởng kinh doanh.
c)
Cơ hội kinh doanh.
d)
Năng lực quản trị.
32.
6.12 Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
a)
Hấp dẫn.
b)
Ổn định.
c)
Đúng thời điểm.
d)
Lỗi thời.
33.
6.13 Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
a)
Năng lực thiết lập quan hệ.
b)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
c)
Năng lực cá nhân.
d)
Năng lực phân tích và sáng tạo.
34.
6.14 Có ý chí bền bị cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
a)
Năng lực thiết lập quan hệ.
b)
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
c)
Năng lực cá nhân.
d)
Năng lực phân tích và sáng tạo.
35.
7.1 Đạo đức kinh doanh được hiểu là
a)
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
b)
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.
c)
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.
d)
yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.
36.
7.2 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
a)
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
b)
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
c)
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
d)
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
37.
7.3 Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
a)
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
b)
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
c)
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
d)
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
38.
7.4 Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
a)
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
b)
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
c)
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
d)
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
39.
7.5 Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
a)
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
b)
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
c)
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
d)
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
40.
7.6 Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
a)
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
b)
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
c)
Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
d)
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
41.
7.7 Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
a)
khuyến khích, cổ vũ.
b)
lên án, ngăn chặn.
c)
thờ ơ, vô cảm.
d)
học tập, noi gương.
42.
7.8 Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
a)
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
b)
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
c)
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
d)
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
43.
7.9 Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây? Trường hợp.Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như:trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,...Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.
a)
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
b)
Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
c)
Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.
d)
Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.
44.
7.10 Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
a)
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
b)
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
c)
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.
d)
Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.
45.
7.11 Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
a)
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
b)
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
c)
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
d)
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
46.
7.12 Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
a)
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
b)
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
c)
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
d)
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.
47.
8.1 Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?
a)
Kinh doanh.
b)
Tiêu dùng.
c)
Lưu thông.
d)
Tiền tệ.
48.
8.2 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
a)
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
b)
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
c)
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.
d)
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
49.
8.3 Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là
a)
cơ hội đầu tư.
b)
văn hóa tiêu dùng.
c)
ý tưởng kinh doanh.
d)
đạo đức kinh doanh.
50.
8.4 Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc
a)
tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
b)
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
c)
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
d)
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
51.
8.5 Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?
a)
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
b)
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
c)
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
d)
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
52.
8.6 Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
a)
tính kế thừa.
b)
tính thời cơ.
c)
tính lãng phí.
d)
tính sính ngoại.
53.
8.7 Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
a)
Tính hợp lí.
b)
Tính kế thừa.
c)
Tính thời đại.
d)
Tính khôn vặt.
54.
8.8 Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam? Trường hợp.Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá.Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí.Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...
a)
Tính kế thừa.
b)
Tính giá trị.
c)
Tính thời đại.
d)
Tính hợp lí.
55.
8.9 Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây? Thông tin.Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm.Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hoá tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn.
a)
Tính kế thừa.
b)
Tính giá trị.
c)
Tính thời đại.
d)
Tính hợp lí.
56.
8.10 Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là:
a)
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
b)
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
c)
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
d)
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
57.
8.11 Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?
a)
Tính kế thừa.
b)
Tính giá trị.
c)
Tính thời đại.
d)
Tính hợp lí.
58.
8.12 Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong trường hợp sau: Trường hợp.Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại.Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng.Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai.Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại.
a)
Tính kế thừa.
b)
Tính giá trị.
c)
Tính thời đại.
d)
Tính hợp lí.
59.
8.13 Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
a)
Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.
b)
Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
c)
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
d)
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
60.
8.14 Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
a)
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
b)
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
c)
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
d)
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
61.
8.15 Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?
a)
Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.
b)
Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.
c)
Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.
d)
Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.
62.
8.16 Em hãy cho biết tiêu dùng hợp lí, tiêu dùng bền vững là như thế nào?
a)
Là hành vi mua sắm đồ dùng tùy thích
b)
Là các hành vi mua sắm các đồ dùng có yếu tố “xanh”, thân thiện với môi trường
c)
Là các hành vi mua sắm đồ dùng trong các dịp giảm giá
d)
Là hành vi tự cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho gia đình
63.
8.17 Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
a)
Có tính bền vững.
b)
Có tính dịch chuyển.
c)
Có tính di động cao.
d)
Có tính thay đổi.
64.
8.18 Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam dần dần được định hình tin tưởng đối với những hàng hóa như thế nào?
a)
Tin tưởng với hàng hóa nhập ngoại.
b)
Tin dùng các sản phẩm với giá thành rẻ
c)
Tin tưởng với những hàng hóa trong nước.
d)
Thực hiện hình thức tự cung tự cấp.
Reset
