NEW
Font size
Worksheetsktpl2
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Câu 36: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp.
D. cơ cấu thất nghiệp.
Câu 37: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. tự giác.
B. quyền lực.
C. không tự nguyện.
D. luôn bắt buộc.
Câu 38: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp.
D. nguyên nhân của thất nghiệp.
Câu 39: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. không tạm thời
B. cơ cấu.
C. truyền thống.
D. hiện đại.
Câu 40: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
A. thất nghiệp cơ cấu.
B. thất nghiệp tạm thời.
C. thất nghiệp chu kỳ.
D. thất nghiệp tự nguyện.
Câu 41: Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
A. Người bán sức lao động.
B. Người mua sức lao động.
C. Người môi giới lao động.
D. Người phân phối lao động.
Câu 42: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. người bán sức lao động.
B. nhà quản lý lao động.
C. Tổ chức công đoàn.
D. Bộ trưởng bộ lao động.
Câu 43: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
A. người mua sức lao động.
B. nhà đầu tư chứng khoán.
C. nhân viên ngân hàng.
D. người giới thiệu việc làm.
Câu 44: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là(người bán+mua+giá cả slđ)
A. giá cả sức lao động.
B. tỷ giá hối đoái tiền tệ.
C. thị trường tiền tệ.
D. thị trường chứng khoán.
Câu 45: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Lạm phát.
B. Thất nghiệp.
C. Cạnh tranh.
D. Khủng hoảng.
Câu 46: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Thất nghiệp.
B. Thiếu lao động.
C. Thiếu việc làm.
D. Lạm phát.
Câu 47: Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
A. tăng.
B. giảm.
C. giữ nguyên.
D. cân bằng.
Câu 48: Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
A. tăng.
B. giảm.
C. giữ nguyên.
D. cân bằng.
Câu 49: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc
A. lạm phát.
B. thất nghiệp.
C. đầu cơ.
D. khủng hoảng.
làm, giảm
Câu 50: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
A. việc làm.
B. thất nghiệp.
C. lạm phát.
D. khủng hoảng.
Câu 51: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
A. giảm.
B. tăng.
C. giữ nguyên.
D. không đổi.
Câu 52: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
A. giảm.
B. tăng.
C. giữ nguyên.
D. không đổi.
Câu 53: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng(cnghiệp dịch vụ tăng,nông nghiệp giảm)
A. giảm.
B. tăng.
C. giữ nguyên.
D. không đổi.
Câu 57: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
A. Lao động được đào tạo.
B. Lao động không qua đào tạo.
C. Lao động giản đơn.
D. lao động có trình độ thấp.
Câu 58: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?
A. Tăng nhanh hơn.
B. Tăng chậm hơn.
C. Giảm sâu hơn.
D. Luôn cân bằng.
Câu 59: Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
A. chất lượng cao.
B. chất lượng thấp.
C. không đào tạo.
D. không trình độ.
Câu 60: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động
A. Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.
B. Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
C. Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
D. Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Câu 61: Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?
A. Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.
B. Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận.
C. Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
D. Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Câu 62: Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?
A. Mức lương của người lao động.
B. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
C. Sở thích của người lao động.
D. Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.
Câu 63: Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng
A. lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
B. lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
C. lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
D. lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Câu 64: Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong
A. hợp đồng lao động.
B. Hiến pháp.
C. Luật lao động.
D. Điều lệ công ty
Câu 65: Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
A. Tiêu dùng.
B. Kinh doanh.
C. Lao động.
D. Phân phối
Câu 66: Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
A. thất nghiệp.
B. lạm phát.
C. cạnh tranh.
D. cung cầu
Câu 67: Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?
A. Thuế.
B. Cung cầu.
C. Pháp luật.
D. Giá cả.
Câu 68: Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
A. cầu kéo.
B. chi phí đẩy.
C. thất nghiệp.
D. nhập siêu.
Câu 69: Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bão giá"xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do chi phí kéo.
B. Do chi phí đẩy.
C. Do cung lớn hơn cầu.
D. Do cung nhỏ hơn cầu.
Câu 70: Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt . Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?
A. Chi phí sản xuất giảm.
B. Chi phí sản xuất tăng.
C. Nhà nước tăng lương.
D. Nhu cầu tiêu dùng tăng.
