NEW
Font size
Worksheetsđề cương cuối kì 1 sinh học 9
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Gen là gì?
Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
Gen là một chuỗi gồm nhiều axitamin
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một số phân tử ARN
Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit
Hãy sắp xếp các nội dung cơ bản trong phương pháp phân tích các thế hệ lại của Men-đen theo đúng trình tự:
1-Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ
2-Rút ra các quy luật di truyền
3-Lai các cặp bố mẹ khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng thuần chủng tương phản
4-Dùng toán thống kê phân tích số liệu
1-2-3-4
4-2-1-3
3-1-4-2
2-3-1-4
Một tế bào cải bắp 2n=18 trải qua quá trình nguyên phân. Số NST, số cromatit và số tâm động có trong tế bào vào kỳ sau lần lượt là
36, 18 và 18
8, 18 và 9
36, 0 và 36
18, 0 và 18
Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo
3 hàng
1 hàng
4 hàng
2 hàng
Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng
Có một hoặc mốt số cặp NST bị thay đổi về số lượng
Có một hoặc mốt số cặp NST bị thay đổi về cấu trúc
Chỉ có một cặp NST bị thay đổi về số lượng
Tất cả các cặp NST đều bị thay đổi về số lượng
Thể dị bội là cơ thể trong tế bào sinh dưỡng
Tất cả các cặp NST đều bị thay đổi về số lượng
Chỉ có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
Chỉ có một hoặc một số NST bị thay đổi vì cấu trúc
Có mỗi cặp NST bị thay đổi về số lượng
Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau gọi là
Thể dị hợp
Đồng hợp lặn
Đồng hợp trội
Thể đồng hợp
Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n=24. Vậy thể (2n-1) cây cà có số lượng nhiễm sắc thể là
25
26
23
24
Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau gọi là
Đồng hợp trội
Thể đồng hợp
Đồng hợp lăn
Thể dị hợp
Cơ chế phát sinh các giao tử: (n-1) và (n+1) là do
Cặp NST tương đồng không xếp song song ở kỳ giữa của giảm phân
Cặp NST tương đồng không phân ly ở kỳ sau của giảm phân
Một cặp NST tương đồng không được nhân đôi
Thoi phân bào không được hình thành
Ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân, các NST kép xếp thành các hàng xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo
2 hàng
4 hàng
1 hàng
3 hàng
ADN có các đặc điểm
1. Có kích thước và khối lượng lớn
2. Có kích thước và khối lượng nhỏ
3. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit
4. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin
5. Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, P
Đáp án đúng là
1,2,4
1,2,3
1,3,5
2,3,4
Kiểu gen chứ cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau gọi là
Đồng hợp lặn
Đồng hợp trội
Thể đồng hợp
Thể dị hợp
Đặc điểm chung về cấu tạo của ADN, ARN và prôtêin là
Là đại phân tử, có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cấu tạo từ các nuclêôtit
Đều được cấu tạo từ các axit amin
Có kích thước và khối lượng bằng nhau
Ý nghĩa của di truyền liên kết là
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng do đó trong chọn giống có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau
Được vận dụng để xây dựng luật hôn nhân và gia đình
Đảm bảo sự di chuyển ổn định của tính trạng
Để xác định kiểu gen
Người bị hội chứng Claiphentơ có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
44
46
45
47
Dạng đột biến cấu trúc NST gây hậu quả lớn nhất là
Lặp đoạn và đảo đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn và chuyển đoạn
Mất đoạn
Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành
Từng cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước)
Từng nhóm
Từng cặp không tương đồng
Từng chiếc riêng rẽ
Tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể ký hiệu AaBb giảm phân phát sinh giao tử. Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Aa không phân ly sẽ tạo ra những giao tử nào
ABb, Aab
AaB, Aab, B, b
Aab, B, b
AaB, Aab
Khái niệm nào sau đây về đột biến gen là đúng
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của prôtêin
Đột biến gien là những biến đổi trong cấu trúc của các NST
Biến đổi gien là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit
Đột biến gien là những biến đổi trong cấu trúc của mARN
Thực chất của quá trình hình thành chuỗi axit amin là sự xác định
Số lượng axit amin
Số loại axit amin
Cấu trúc không gian của prôtêin
Trật tự sắp xếp của các axit amin
Quan sát trường hợp minh họa sau đây ABCDBCD.DHIK → ABCDBGH.DCIK và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào
Đảo đoạn
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của các tác nhân gây đột biến, dẫn đến
Phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST
Gây ra sự sắp xếp lại các đoạn trên NST
NST gia tăng số lượng trong tế bào
Phá vỡ cấu trúc NST
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
Làm gen bị biến đổi dẫn đến không kế tục vật chất di chuyển qua các thế hệ
Làm phải vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gien gây ra rối loạn quá trình tổng hợp prôtêin
Làm sai lệch thông tin di chuyển dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin
Phát biểu nào sau đây là đúng về quy luật phân ly độc lập
Các tính trạng do nhóm gen liên kết được di truyền cùng nhau
Trong quá trình phát sinh giao tử các nhân tố duy chuyển luôn cùng phân ly và tổ hợp
Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P
Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn có tác dụng
Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào
Chỉ đảm bảo duy trì thông tin di chuyển ổn định qua các thế hệ cơ thể
Đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Đảm bảo duy trì thông tin di chuyển từ nhân ra tế bào chất
