Font size
WorksheetsSinh 12 HD
Total questions: 22
Worksheet time: 14mins
Trong những ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng?
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng; (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi;
(3) Mang cá và mang tôm; (4) Chi trước của thú và tay người;
(5) Cánh chim và cánh dơi; (6) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt;
(7) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà lan; (8) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của các loài sâu bọ khác;
(9) Vây cá mập và vây cá voi; (10) ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
6
5
7
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Khi nói về bằng chứng tế bào học, những phát biểu nào sau đây đúng?
Mọi sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền.
Mọi sinh vât đều sử dụng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin.
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn đều có các thành phần cơ bản: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Bằng chứng tế bào học nào sau đây góp phần giải thích về nguồn gốc chung của sinh giới?
Tế bào là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng cùa mọi cơ thể sinh vật.
. Tế bào thực vật có lục lạp và màng xenlulôxơ còn ớ tế bào động vật thì không.
Tế bào các loài đều có thành phần hóa học và có nhiều đặc điểm cấu trúc tương tự.
Cơ sở của sinh sản dựa vào quá trình phân bào.
Cho các nhân tố sau: (1) Các yếu tố ngẫu nhiên, (2) Đột biến, (3) Giao phối không ngẫu nhiên, (4) Giao phối ngẫu nhiên. Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là
2,4
1,4
2,3
1,3
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên (3) Di - nhập gen (4) Các yếu tố ngẫu nhiên(5) Chọn lọc tự nhiên
4
2
1
3
. Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
) Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.
Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.
Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.
Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.
Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại?
CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Đơn vị tác động của CLTN chủ yếu là cá thể.
CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.
Những nội dung nào dưới đây là những nội dung mà thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển dựa trên cơ sở về CLTN của Đacuyn?
CLTN không tác động tới từng gen riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ kiểu gen.
CLTN không chỉ tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ quần thể.
CLTN dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Làm rõ vai trò của CLTN theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
) Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa.
Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đay liên quan đến quá trình hình thành loài mới là không đúng?
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng vạn, hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra tương đối nhanh chóng trong một thời gian không dài lắm.
Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là 1 quần thể hay một nhóm quần thể tồn tại và phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái và đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của CLTN.
Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài mới thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật, cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp và việc đa bội hóa thường gây chết.
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
(1) Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
(2) Sự tương tác giữa các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai.
(3) Quá trình trùng phân các đơn phân thành các đại phân tử hữu cơ.
(4) Tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay.
1,3
2,4
1,2
3,4
Những đặc điểm nào sau đây cho thấy sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay?
(1) Kích thước và khối lượng não giống nhau.
(2) Có bộ NST giống nhau về số lượng.
(3) Có 4 nhóm máu, có hemoglobin giống nhau.
(4) Có đặc điểm sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai.
(5) Não có nhiều khúc cuộn và có nếp nhăn.
(6) Hình dạng, kích thước cơ thể, cấu tạo bộ xương và răng tương tự nhau.
3,4,5,6
1,2,3,4
3,4,5,6
1,3,5,6
Những đặc điểm nào sau đây cho thấy sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay?
(1) Kích thước và khối lượng não giống nhau.
(2) Có bộ NST giống nhau về số lượng.
(3) Có 4 nhóm máu, có hemoglobin giống nhau.
(4) Có đặc điểm sinh sản giống nhau: kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai.
(5) Não có nhiều khúc cuộn và có nếp nhăn.
(6) Hình dạng, kích thước cơ thể, cấu tạo bộ xương và răng tương tự nhau.
2,3,4,5
1,2,3,4
3,4,5,6
1,3,5,6
. Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong 1 sinh cảnh.
II. Ổ sinh thái mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
III. Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,... của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
IV. Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau.
2
1
4
3
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
1,2,3
1,3,4
2,3,4
0
Cho các tập hợp sau, tập hợp nào là quần thể sinh vật?
Các con chó sói trong rừng..
Các con khỉ trong vườn bách thú.
. Các cây thông trên đồi.
Cá rô phi đơn tính trong hồ.
Ốc bươu vàng ở ruộng lúa.
Điều nào sau đây không thuộc vai trò chủ yếu của quần tụ và hiệu quả nhóm trong quần thể?
1. Giúp các cá thể trong quần thể tự vệ cùng như tìm kiếm thức ăn tốt hơn.
2. Tăng cường khả năng sinh sản của quần thể.
3. Chống lại tác hại khi xảy ra dịch bệnh.
4. Chống gió, chống mất nước.
5. Tạo điều kiện cho loài khác dùng làm thức ăn.
1,2
3,4
1,5
3,5
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
Sự phân bố các cá thể hợp lý hơn.
Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
Số lượng các cá thể trong quần thể duy tri ở mức độ phù hợp.
