wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH10.CĐ3. Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển:

a)

Nhờ máy bơm đặc biệt của màng.

b)

Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.

c)

Không tiêu tốn năng lượng.

d)

Tiêu tốn năng lượng.

2.

Phương thức vận chuyển nào thông qua sự biến dạng của màng sinh chất

a)

Thụ động

b)

Chủ động

c)

Thẩm thấu

d)

Nhập bào.

3.

Thẩm thấu là hiện tượng:

a)

vận chuyển thụ động của phân tử nước qua màng tế bào.

b)

vận chuyển chủ động của phân tử nước qua màng tế bào.

c)

vận chuyển chủ động của ion qua màng tế bào.

d)

vận chuyển thụ động của ion qua màng tế bào

4.

Dung dịch đẳng trương là dung dịch

a)

Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.

b)

Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.

c)

Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.

d)

Làm cho tế bào co nguyên sinh.

5.

Dung dịch nhược trương là dung dịch

a)

Có nồng độ các chất hòa tan cao hơn nồng độ các chất trong dịch bào.

b)

Có nồng độ các chất hòa tan bằng nồng độ các chất trong dịch bào.

c)

Có nồng độ các chất hòa tan thấp hơn nồng độ các chất trong dịch bào.

d)

Làm cho tế bào co nguyên sinh

6.

Tế bào bị mất nước trong môi trường nào?

a)

Nước tinh khiết

b)

Ưu trương

c)

Nhược trương

d)

Đẳng trương

7.

Màng nguyên sinh có thể thấm tự do

a)

Nước

b)

Ca2+.

c)

K+.

d)

Cl-.

8.

Phát biểu nào không đúng khi nói về dung dịch ưu trương?

a)

Có nồng độ chất hòa tan cao

b)

Làm cho tế bào co nguyên sinh

c)

Có áp suất thẩm thấu cao

d)

Làm tế bào trương nước

9.

Nguyên lí vận chuyển thụ động:

a)

Từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.

b)

Từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

c)

Cần phải có kênh protein hay các bơm đặc biệt trên màng.

d)

Từ môi trường ưu trương sang nhược trương.

10.

Nồng độ Ca2+ trong tế bào là 0,3%, nồng độ Ca2+ trong dung dịch xung quanh tế bào này là 0,1%. Bằng cách nào tế bào hấp thu Ca2+?

a)

Vận chuyển thụ động

b)

Vận chuyển chủ động

c)

Khuếch tán

d)

Thẩm thấu.

11.

Sự vận chuyển các đại phân tử prôtêin qua màng nhờ

a)

sự khuếch tán

b)

vận chuyển chủ động

c)

xuất bào và nhập bào

d)

sự thẩm thấu.

12.

Vật chất nào sau đây được khuếch tán qua lớp kép

photpholipit?

a)

H2O, CO2, O2.

b)

Các phân tử phân cực.

c)

C6H12O6, C57H10O6.

d)

Các phân tử không tan trong lipit.

13.

Tại sao ở ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu nhờ

a)

sự vận chuyển tích cực (chủ động)

b)

sự biến dạng màng tế bào.

c)

sự vận chuyển thụ động.

d)

sự nhập bào.

14.

Hình thức nào vận chuyển các chất qua màng sinh chất có tiêu tốn năng lượng?

a)

Thụ động.

b)

Thụ động và xuất nhập bào

c)

Chủ động.

d)

Chủ động và xuất nhập bào.

15.

Khi cho tế bào vào dung dịch KNO3 1M. Thì sau một thời gian nhận thấy tế bào bị co lại. Dung dịch KNO3 là dung dịch

a)

ưu trương.

b)

nhược trương

c)

đẳng trương.

d)

bão hòa.

16.

Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng 2 cách:

- Khuếch tán không mang tính chọn lọc qua.....(1)........

- Khuếch tán qua.....(2).......mang tính chọn lọc trên màng tế bào.

Điền vào chỗ trống (...) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho 2 câu trên đúng nghĩa:

a)

(1) kênh prôtệin; (2) lớp kép photpholipit.

b)

(1);(2) lớp kép photpholipit.

c)

(1) lớp kép photpholipit; (2) kênh prôtệin.

d)

(1);(2) kênh prôtệin.

17.

Các ion có kích thước nhỏ được vận chuyển qua lớp kép photpholipit không mang tính chọn lọc như:

a)

glucôzơ, O2, Na+, K+.

b)

O2, CO2, H2O.

c)

Saccarôzơ, Cl-.

d)

Na+, Cl-.

18.

Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09% cho tế bào vào 4 môi trường có nồng độ muối khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường 1 và 2 được xem là môi trường nhược trương.

b)

Môi trường 2 và 3 được xem là môi trường ưu trương.

c)

Môi trường 3 và 4 được xem là môi trường nhược trương.

d)

Môi trường 4 được xem là môi trường ưu trương.

19.

Biết nồng độ muối trong tế bào người và thực vật khoảng 0,09%. Cho tế bào vào môi trường nào trong số các môi trường dưới đây thì tế bào trên sẽ gây co nguyên sinh?

a)

Môi trường 1 và 2.

b)

Môi trường 2 và 3.

c)

Môi trường 3 và 4.

d)

Môi trường 1 và 4.

20.

Vì sao tế bào hồng cầu và các tế bào khác trong cơ thể người không bị vỡ trong môi trường dịch mô hoặc máu

a)

Vì tế bào của người có thành tế bào che chở.

b)

Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô nhược trương.

c)

Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô ưu trương.

d)

Vì tế bào của người ở trong dịch nước mô đẳng trương.

21.

Cho tế bào hồng cầu vào trong giọt nước cất trên phiến kính. Một lúc sau sẽ có hiện tượng

a)

Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên đến một lúc nào đó tế bào sẽ bị vỡ vì không có thành tế bào.

b)

Nước cất thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên và không bị vỡ vì có thành tế bào.

c)

Nước cất không thẩm thấu vào tế bào làm tế bào không trương lên và không bị vỡ.

d)

Các chất có kích thước nhỏ từ trong tế bào khuếch tán ra ngoài môi trường nước cất qua lỗ màng làm cho tế bào co lại.