Font size
Worksheetsôn tập chủ đề 1. Tiến hoá
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Kết quả của quá trình tiến hóa lớn là sự xuất hiện
các đặc điểm thích nghi
các nhóm phân loại lớn hơn loài
các loài mới.
các quần thể mới
Nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới là
đột biến.
di -nhập gen
giao phối không ngẫu nhiên.
CLTN.
Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng cơ chế
cách li địa lí.
lai xa và đa bội hoá
cách li tập tính
cách li sinh thái
Sự kiện quan trọng nhất giúp sinh vật có thể di cư lên cạn ở đại Cổ sinh là
sự xuất hiện thực vật có hạt.
sự xuất hiện các loài lưỡng cư
sự lớn lên của các Đại lục
sự hình thành ôxi phân tử
Ngày nay, sự phát triển của xã hội loài người chịu sự chi phối của yếu của
các nhân tố sinh học.
các nhân tố xã hội.
nhân tố hữu sinh.
CLTN
Độ đa dạng của quần xã được thay thế hiện qua
số lượng quần thể và số lượng cá thể trong quần xã.
số lượng quần thể trong quần xã
độ phức tạp của sự phân bố điều kiện sống của quần xã.
độ phức tạp của sự phân bố sinh vật trong quần xã.
Trình tự các kỉ từ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
cambri → silua → đêvôn → pecmi → cacbon → ocđôvic
cambri → ocđôvic → silua → đêvôn → cacbon → pecmi.
cambri → silua → cacbon → đêvôn → pecmi → ocđôvic
cambri → silua → pecmi → cacbon → đêvôn → ocđôvic
Câu 1: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể.
Câu 2: Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì
các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen.
quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền.
các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên.
quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền.
Câu 3: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng?
0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1aa.
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.
0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa.
0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
Khi nói về tiến hóa nhỏ theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ không thể diễn ra nếu không có sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) CLTN có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố đột biến có vai trò nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa.
Làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Theo quan niệm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến.
Cách li địa lí.
Trong quá trình tiến hóa, giao phối không ngẫu nhiên có đặc điếm nào sau đây?
Có thể tạo ra alen mới.
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Có thể làm mất đi một alen nào đó.
Là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Thứ tự diền ra các giai đoạn tiến hóa là
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học.
Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa hóa học.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?
Quá trình chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
Vốn gen của quần thể có thể bị thay đổi nhanh hơn nếu có tác động của các yếu tố ngẫu Nhiên.
Quá trình này thường xảy ra một cách chậm chạp không có tác động của chọn lọc tự nhiên.
