wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Học thuyết Đắc Uyn

Total questions: 15

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Chọn lọc nhân tạo.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Biến dị cá thể.

d)

Biến dị xác định

2.

Theo Đacuyn nguyên nhân tiến hoá là do:

a)

Tác động của chọn lọc tự nhiên thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.

b)

Ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.

c)

Ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

d)

Ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.

3.

Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?

a)

Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.

b)

Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa.

c)

Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.

d)

Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

4.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

Hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

Đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

c)

Giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

d)

Làm rõ tổ chức của loài sinh học.

5.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường

b)

Các cá thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có đặc điểm thích nghi với môi trường

c)

Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

d)

Quần thể nhưng kết quả của chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản

6.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành:

a)

Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.

b)

Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

c)

Nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

d)

Những biến dị cá thể.

7.

Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là

a)

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.

b)

Các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định

c)

Những biến đổi do tập quán hoạt động

d)

Biến dị di truyền

8.

Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:

a)

Đấu tranh sinh tồn

b)

Đột biến nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên

c)

. Đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể

d)

Đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

9.

Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

a)

Tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

b)

Sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi

c)

Sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi

d)

Tạo nên sự đa dạng trong sinh giới

10.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường:

a)

Cách li địa lí.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Phân li tính trạng.

11.

Đacuyn quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa các loài?

a)

Các loài có nguồn gốc khác nhau.

b)

Các loài được hình thành đồng thời và không biến đổi.

c)

Các loài khác nhau là kết quả của quá trình tiến hóa từ một gốc chung.

d)

Các loài khác nhau là kết quả của quá trình tiến hóa từ các nguồn gốc khác nhau

12.

Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là:

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

giao tử.

d)

nhiễm sắc thể.

13.

Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Đacuyn được đo bằng

a)

Số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản.

b)

Số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn.

c)

. Sức khoẻ của cá thể đó.

d)

Mức độ sống lâu của cá thể đó

14.

Đacuyn có nhận xét sau: "Tất cả các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng cá thể lớn hơn số cá thể sống tới độ tuổi sinh sản." Theo quan điểm của Đacuyn, giải thích nào đúng cho nhận xét trên?

a)

Đột biến luôn diễn ra, mà cá thể là đối tượng của đột biến, việc sinh ra một lượng lớn cá thể, làm tăng sự đa dạng của quần thể lên tối đa, sự đa dạng giảm dần cho đến lúc sinh sản

b)

Cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên luôn xảy ra và làm giảm số lượng quần thể, do đó để bảo tồn số lượng cá thể trong loài, các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng cá thế lớn hơn số cá thể sống tới độ tuổi sinh sản

d)

Biến dị cá thể luôn có xu hướng xảy ra trong quá trình sinh sống của cá thể, do đó khi số lượng cá thể càng nhiều, càng nhiều biến dị cá thể có thể xảy ra, loại trừ trường hợp những biến dị xấu xảy ra làm tử vong, số còn lại có khả năng duy trì nòi giống cho loài

15.

Những nội dung nào dưới đây là những nội dung mà thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển dựa trên cơ sở về CLTN của Đacuyn?


(1) CLTN không tác động tới tưng gen riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ kiểu gen.

(2) CLTN không chỉ tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động tới toàn bộ quần thể.

(3) CLTN dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.

(4) Làm rõ vai trò của CLTN theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.

a)

A. (1), (3) và (4)

b)

B. (2), (3) và (4)

c)

C. (1), (2) và (3)

d)

D. (1), (2) và (4)