wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hệ sinh thái L12

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm của hệ sinh thái là

a)

gồm các quần xã sinh vật và sinh cảnh

b)

hệ thống sinh học hoàn chỉnh

c)

luôn luôn ổn định

d)

hệ thống kín, tự điều chỉnh

e)

luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng theo phương thức đồng hóa và dị hóa.

2.

Các thành phần của hệ sinh thái

a)

Thành phần vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh)

b)

Thành phần hữu sinh là các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã

c)

Thành phần vô sinh là chế độ khí hậu trong môi trường

d)

Thành phần hữu sinh là nhiều loài sinh vật trong quần xã.

3.

Hệ sinh thái là

a)

tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.

b)

tập hợp của các quần thể sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các quần thể sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.

c)

tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường vô sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với nhau và với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.

d)

tập hợp của quần xã sinh vật với môi trường hữu sinh của nó, trong đó, các sinh vật tương tác với môi trường để tạo nên các chu trình sinh địa hoá và sự biến đổi năng lượng.

4.

Một hệ sinh thái điển hình, có các thành phần cấu trúc là

a)

sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.

b)

thành phần vô sinh và sinh vật sản xuất.

c)

thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh.

d)

thành phần hữu sinh và sinh vật tiêu thụ.

5.

Dựa theo nguồn gốc hình thành hệ sinh thái được chia thành 2 nhóm lớn là

a)

các hệ sinh thái rừng nhiệt đời và các hệ sinh thái hoang mạc.

b)

các hệ sinh thái dưới nước và các hệ sinh thái trên cạn.

c)

các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái nhân tạo.

d)

hệ sinh thái ao hồ và hệ sinh thái ngoài khơi.

6.

Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh vì

a)

có đầy đủ các thành phần như các yếu tố vô sinh và các yếu tố hữu sinh. Các yếu tố vô sinh cấu tạo nên các yếu tố hữu sinh.

b)

các yếu tố trong hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó với nhau, sự hoạt động của yếu tố này cần có yếu tố kia và ngược lại.

c)

có đầy đủ các thành phần như các yếu tố vô sinh và các yếu tố hữu sinh. Các yếu tố hữu sinh khi phân giải tạo ra các yếu tố vô sinh.

d)

thực hiện đầy đủ các chức năng sống như trao đổi năng lượng và vật chất giữa hệ với môi trường thông qua 2 quá trình tổng hợp và phân giải.

7.

Trong hệ sinh thái, quần xã sinh vật bao gồm

a)

sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ ; sinh vật phân giải.

b)

các yếu tố khí hậu ; sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ.

c)

chất vô cơ ; sinh vật sản xuất ; sinh vật tiêu thụ.

d)

chất hữu cơ ; sinh vật tiêu thụ ; sinh vật phân giải.

8.

Nhóm sinh vật nào sau đây ở cùng một bậc dinh dưỡng?

a)

Trâu, bò, cừu, cá trắm cỏ.

b)

Ếch, hươu, thỏ, chim sâu.

c)

Rắn, bò, cá trắm cỏ, mèo.

d)

Sâu, chuột đồng, đại bàng, thỏ.

9.

Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về nhóm sinh vật nào?

a)

Giới thực vật

b)

Giới vi khuẩn

c)

Giới động vật

d)

Giới nấm

10.

Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được ký hiệu A,B,C,D và E. Sinh khối mỗi bậc là A=400kg/ha, B= 500kg/ha, C =4000kg/ha, D = 60kg/ha, E = 4 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp đến cao theo thứ tự. Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái nào có thể là một hệ sinh thái bền vững?

a)

Hệ sinh thái 1 : A→B→C→E

b)

Hệ sinh thái 2 : A→B→D→E

c)

Hệ sinh thái 3 : E→D→B→C

d)

hệ sinh thái 4 : C→A→D→E

11.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

a)

Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

b)

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

c)

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

d)

Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

12.

Đặc điểm của hệ sinh thái tự nhiên

a)

Thành phần loài phong phú

b)

Lưới thức ăn phức tạp, tháp sinh thái có đáy rộng.

c)

Kích thước cá thể đa dạng, thành phần tuổi khác nhau

d)

Tất cả thức ăn có nguồn gốc bên trong hệ sinh thái

e)

Thành phần loài ít

13.

Chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái ở cạn thường ngắn hơn so với các chuỗi thức ăn trong các hệ sinh thái dưới nước

a)

Môi trường trên cạn thường không ổn định, do vậy sinh vật thường tiêu tốn nhiều năng lượng hơn trong quá trình trao đổi chất.

b)

Thực vật trên cạn thường chứa nhiều chất khó tiêu hóa (xelulozo, gỗ..) do vậy hiệu suất sử dụng thức ăn ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 thấp.

c)

Động vật ăn thịt thường tiêu tốn nhiều năng lượng cho hoạt động săn mồi, không ăn toàn bộ con mồi

d)

Động vật dưới nước là hằng nhiệt nên thất thoát ít năng lượng hơn so với ĐV trên cạn

14.

Đặc điểm của tháp sinh khối

a)

dễ xây dựng nhất

b)

mỗi bậc dinh dưỡng đều được biểu thị bằng số lượng chất sống

c)

thành phần hoá học và giá trị năng lượng của chất sống trong các bậc dinh dưỡng là khác nhau

d)

không chú ý tới yếu tố thời gian trong việc tích luỹ sinh khối ở mỗi bậc dinh dưỡng

e)

tháp hoàn thiện nhất

15.

Tên các loại tháp sinh thái

a)

tháp dinh dưỡng

b)

tháp số lượng

c)

tháp sinh khối

d)

tháp vật chất

e)

tháp năng lượng

16.

Quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây?

a)

Các loài trong chuỗi và lưới thức ăn.

b)

Năng suất của sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.

c)

Quan hệ giữa các loài trong quần xã.

d)

Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.

17.

Dựa vào tháp sinh thái người ta có thể biết

a)

1. quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong chuỗi thức ăn.

b)

2. sinh khối của các bậc dinh dưỡng ở trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái.

c)

3. hiệu suất chuyển hoá năng lượng của các bậc dinh dưỡng.

d)

4. tính ổn định của hệ sinh thái, dự đoán được chiều hướng của diễn thế sinh thái.

e)

5. năng suất sinh học của hệ sinh thái.

18.

Đều ăn một lượng cỏ như nhau nhưng nuôi cá cho sản lượng cao hơn so với nuôi bò. Nguyên nhân là vì

a)

bò là động vật nhai lại nên hao phí thức ăn nhiều hơn so với cá.

b)

bò làm nhiệm vụ sinh con nên phần lớn dinh dưỡng được dùng để tạo sữa.

c)

bò được dùng để kéo cày nên hao phí năng lượng lớn hơn so với cá.

d)

bò là động vật đẳng nhiệt và sống ở trên cạn nên hao phí năng lượng lớn hơn cá.

19.

Số mắt xích của chuỗi thức ăn thường có giới hạn vì:

a)

sự hao phí năng lượng qua các bậc dinh dưỡng là rất lớn

b)

Năng lượng tích lũy ở mỗi mắt xích là rất lớn

c)

Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm dần do năng lượng bị thất thoát

d)

Khi một mắt xích (thực chất là một loài hoặc nhóm cá thể của một loài ) có số lượng cá thể quá ít (nhỏ hơn kích thước tối thiểu) sẽ không thể tồn tại.

e)

Càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng tăng dần do sự tích lũy năng lượng

20.

Tháp sinh thái có độ chính xác cao nhất là

a)

tháp năng lượng.

b)

tháp khối lượng.

c)

tháp số lượng.

d)

tháp năng lượng và khối lượng.