wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là:

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

2.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

3.

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?

a)

Sinh tổng hợp các chất mạnh

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt

c)

Thường gặp ở thực vật

d)

Không có khả năng sinh giao tử bình thường

4.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

5.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

6.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

7.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

8.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

9.

Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:

a)

Thể lệch bội

b)

Thể đa bội

c)

Thể lưỡng bội

d)

Thể đơn bội

10.

Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là

a)

13

b)

15

c)

25

d)

27

11.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể tứ bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

12.

Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:

a)

hội chứng Đao

b)

hội chứng Claiphentơ

c)

hội chứng Patau

d)

hội chứng Tớcnơ

13.

Người bị bệnh/hội chứng Đao có 3 NST số (a)  

14.

Loài cải củ có bộ NST (2n) = 18R và loài cải bắp có bộ NST (2n) = 18B. Thể song nhị bội của hai loài đó có số NST là:

a)

18

b)

36

c)

72

d)

48

15.

Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?

a)

Tế bào sinh dưỡng có một cặp NST gồm 4 chiếc

b)

Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp NST đều chứa 3 chiếc.

c)

Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST

d)

Tế bào sinh dục thừa 1 NST

16.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Kiểu gen có thể có của thể một là

a)

AaBbEe

b)

AaBbDEe

c)

AaBbDddEe

d)

AaaBbDdEe

17.

Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội

18.

Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

11

b)

21

c)

19

d)

9

19.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

Tam bội.

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Mất đoạn.

d)

Đảo đoạn.

20.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn