Font size
WorksheetsÔN TẬP CKI SINH 11(23-24)
Total questions: 20
Worksheet time: 11mins
Nhóm động vật nào dưới đây tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa?
Giun, châu chấu, chim bồ câu.
Thủy tức, trùng đế giày, châu chấu.
Trùng roi, trùng đế giày, trùng amip.
Bọt biển, thủy tức, giun đất.
Sắp xếp lại theo trình tự đúng các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người là
lấy thức ăn
tiêu hóa thức ăn
hấp thụ chất dinh dưỡng
tổng hợp các chất
thải chất cặn bã
Phát biểu nào không đúng khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?
Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng phù hợp với nhu cầu cơ thể, các nhóm chất đưa vào cơ thể vừa đủ, đúng tỉ lệ.
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất carbohydrate chiếm khoảng 13 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ nhóm chất lipid chiếm khoảng 15 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng.
Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.
Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây dị ứng.
Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận động; nhịn đại tiện.
Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều thực phẩm chứa nhiều đường.
Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn; vệ sinh môi trường không tốt.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
từ thức ăn cho cơ thể.
và năng lượng cho cơ thể.
cho cơ thể.
có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Ở động vật, quá trình trao đổi khí với môi trường được thực hiện qua
ống trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
thể tích trao đổi khí.
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.
Con trai, ốc, tôm.
Châu chấu, ong, dế mèn.
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?
Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.
Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.
Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.
Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh.
Vì sao động vật có phổi không hô hấp được dưới nước?
Vì ở môi trường nước không chứa khí oxygen.
Vì phổi không thể thải được khí carbon dioxide trong môi trường nước.
Vì nước tràn vào đường dẫn khí và cản trở lưu thông khí nên không hô hấp được.
Vì cấu tạo của phổi không phù hợp với việc hô hấp trong nồng độ oxygen cao ở môi trường nước.
Đâu không phải là các tác nhân chính gây ra bệnh về hô hấp
Vi khuẩn và virus.
Khói thuốc lá.
Khói bụi.
Nước hoa.
Có những nguyên nhân nào sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp của con người?
Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản
Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi
Khói thuốc lá có chứa CO là giảm hiệu quả hô hấp
Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên
Ý nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
Tim hoạt động không tiêu tốn năng lượng.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đơn bào.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép là
lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
chân khớp, lưỡng cư, thú.
bạch tuộc, chim, thú.
cá xương, chim, thú.
Động mạch là những mạch máu
xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
chảy về tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hòa lượng máu đến các cơ quan.
xuất phát từ tim, có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan.
Mao mạch là những
mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào
mạch máu rất nhỏ, nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào
điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Tĩnh mạch là những mạch máu từ
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim.
động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.
Mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.
Mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
