Worksheetstiến hóa
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Có sự song song tồn tại nhóm sinh vật bậc thấp bên cạnh sinh vật bậc cao vì
A. nhóm sinh vật bậc thấp có thể có cấu tạo hoàn thiện và phức tạp hơn sinh vật bậc cao.
B. nhóm sinh vật bậc thấp ra đời sau thích nghi hơn nên thay thế các dạng trước đó.
C. thích nghi là hướng tiến hoá cơ bản nhất nên cơ thể sinh vật dù cấu tạo đơn giản hay phức tạp nếu thích nghi sẽ tồn tại.
D. trong những điều kiện nguyên thuỷ, có những sinh vật duy trì cấu trúc nguyên thuỷ vẫn tồn tại.
A
B
C
D
Câu 2: Theo Đacuyn, chọn lọc dựa trên cơ sở:
1 : di truyền 2 : biến dị 3 : đột biến 4 : phân li tính trạng
Phát biểu đúng là:
A. 1,2,3,4 B. 1,2,4 C. 1, 2 D. 1,2,3
A
B
C
D
Câu 3: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. các yếu tố ngẫu nhiên.
C. đột biến.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
A
B
C
D
Câu 4: Theo quan niệm hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội.
(4) Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội ra khỏi quần thể.
(5) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
A. 4. B. 2.
C. 1. D. 3.
A
B
C
D
Câu 5: Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số tế bào vi khuẩn không có plasmit.
(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.
(3) Ribôxôm của vi khuẩn có kích thước nhỏ hơn ribôxôm của tế bào nhân thực.
(4) Vi khuẩn có hệ gen đơn bội nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình.
(5) Phần lớn các tế bào vi khuẩn đều có thành tế bào.
Các thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật lưỡng bội là
A. (2), (3) B. (1), (5) C. (2), (4) D. (1), (2)
A
B
C
D
Câu 6: Cho các phát biểu sau về quá trình hình thành loài, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo có thể tạo được loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo được loài mới có bộ NST song nhị bội.
(4) Qúa trình hình thành loài có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
A. 1. B. 2.
C. 4. D. 3
A
B
C
D
Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
A. bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức chủ yếu nhất ở mọi loài sinh vật.
B. chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi, quần thể hoặc loài ban đầu chịu áp lực của các tác nhân gây đột biến.
C. là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của ba nhân tố là thường biến, biến dị tở hợp và các cơ chế cách li.
D. là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc.
A
B
C
D
Câu 8: Vai trò chủ yếu của CLTN trong tiến hoá nhỏ là
A. quy định nhịp diệu biến đổi vốn gen của quần thể.
B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.
D. quy định chiều hướng biến đổi thành phần KG của quần thể.
A
B
C
D
Câu 9: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Có bao nhiêu thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen?
A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.
A
B
C
D
Câu 10: Khi dùng một loại thuốc trừ sâu mới, dù với liều lượng cao cũng không hy vọng tiêu diệt được toàn bộ số sâu bọ cùng một lúc vì
A. ở sinh vật có cơ chế tự điều chỉnh phù hợp với điều kiện mới.
B. khi đó, quá trình chọn lọc tự nhiên diễn ra theo một hướng.
C. thuốc sẽ tác động làm phát sinh những đột biến có khả năng thích ứng cao.
D. quần thể giao phối đa hình về kiểu gen.
A
B
C
D
Tuyến sữa không hoạt động ở hầu hết các con đực thuộc các loài động vật có vú là cơ quan
tương tự
tương đồng
thoái hóa
dư thừa
Ý nào sau đây là sai khi nói về cơ quan tương đồng
cùng chung một tổ tiên.
khác nhau về chức năng.
khác nguồn gốc, cùng chức năng.
phản ánh sự tiến hóa phân li.
Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần với người nhất?
Tinh tinh
Gorila
Đười ươi
Vượn người
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hoá.
Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen c
Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá của sinh giới?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Các cơ chế cách li.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật ật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?
(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn.
(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Cánh dơi.
Vây cá chép.
Cánh bướm.
Cánh ong.
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò gì?
tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi.
định hướng quá trình tiến hóa.
làm phong phú vốn gen của quần thể.
làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
