wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD CKI 12

Total questions: 151

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Hiến pháp là văn bản pháp luật quy định
a)
A. các quyền cơ bản của công dân.
b)
B. lợi ích và trách nhiệm của công dân.
c)
C. lợi ích và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
d)
D. các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
2.
Câu 2. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng
a)
A. đối với người sản xuất kinh doanh.
b)
B. trong một số lĩnh vực quan trọng.
c)
C. đối với người vi phạm.
d)
D. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
3.
Câu 3. Pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với
a)
A. mọi người từ 18 tuổi trở lên.
b)
B. mọi cá nhân tổ chức.
c)
C. mọi đối tượng cần thiết.
d)
D. mọi cán bộ, công chức.
4.
Câu 4. Ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác thể hiện ở chỗ, pháp luật được áp dụng
a)
A. đối với tất cả mọi người.
b)
B. chỉ những người từ 18 tuổi trở lên.
c)
C. chỉ những người là công chức Nhà nước.
d)
D. đối với những người vi phạm pháp luật.
5.
Câu 5. Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
a)
A. sức ép của dư luận xã hội.
b)
B. lương tâm của mỗi cá nhân.
c)
C. niềm tin của mọi người trong xã hội.
d)
D. sức mạnh quyền lực của nhà nước.
6.
Câu 6. Những quy tắc sử dụng chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy định phổ biến.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
7.
Câu 7. Giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật được thể hiện rõ nhất ở đặc trưng nào dưới đây?
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
8.
Câu 8. Quy định trong các văn bản diễn đạt chính xác, một nghĩa để mọi người đều hiểu đúng và thực hiện đúng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
c)
C. Tính chặt chẽ và thuận lợi khi sử dụng.
d)
D. Tính quần chúng nhân dân.
9.
Câu 9. Những người có hành vi trái pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
10.
Câu 10. Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Hiệu lực tuyệt đối.
c)
C. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
d)
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
11.
Câu 11. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Nghị quyết.
b)
B. Thông tư.
c)
C. Quyết định.
d)
D. Pháp lệnh.
12.
Câu 12. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Nghị quyết.
b)
B. Thông tư.
c)
C. Quyết định.
d)
D. Pháp luật.
13.
Câu 13. Nhận định nào sau đây nói lên mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức?
a)
A. Pháp luật là đạo đức tối đa, đạo đức là pháp luật tối thiểu.
b)
B. Đạo đức là pháp luật tối đa, pháp luật là đạo đức tối thiểu.
c)
C. Pháp luật được thực hiện bằng cưỡng chế, đạo đức được thực hiện tự giác.
d)
D. Pháp luật và đạo đức tồn tại song song, đều có vai trò quan trọng.
14.
Câu 14. Trên cơ sở Luật Giáo dục, học sinh thực hiện quyền học tập phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò pháp luật là phương tiện để công dân
a)
A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
b)
B. thực hiện quyền của mình.
c)
C. thực hiện nhu cầu của bản thân.
d)
D. bảo vệ nhu cầu cuộc sống của công dân.
15.
Câu 15. Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp, công dân thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng và điều kiện của mình. Điều này thể hiện vai trò của pháp luật là phương tiện để công dân
a)
A. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
b)
B. thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.
c)
C. bảo vệ nhu cầu cuộc sống của công dân.
d)
D. thực hiện quyền của mình.
16.
Câu 1. Công dân khi tham gia vào các quan hệ xã hội đều thực hiện cách xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Ban hành pháp luật.
b)
B. Xây dựng pháp luật.
c)
C. Thực hiện pháp luật.
d)
D. Phổ biến pháp luật.
17.
Câu 2. Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể
a)
A. hiểu được hành vi của mình.
b)
B. nhận thức và đồng ý với hành vi của mình.
c)
C. nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.
d)
D. có kiến thức về lĩnh vực mình làm.
18.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lý?
a)
A. Ngăn chặn người vi phạm tiếp tục vi phạm.
b)
B. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với mọi người vi phạm pháp luật.
c)
C. Giáo dục, răn đe người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luật.
d)
D. Buộc người vi phạm chấm dứt những hành vi trái pháp luật.
19.
Câu 4. Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho
a)
A. các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
b)
B. các quan hệ chính trị của nhà nước.
c)
C. các lợi ích của tổ chức, cá nhân.
d)
D. các hoạt động của tổ chức, cá nhân.
20.
Câu 5. Vi phạm pháp luật không bao gồm dấu hiệu nào dưới đây?
a)
A. Trái pháp luật.
b)
B. Trái chính sách.
c)
C. Lỗi của chủ thể.
d)
D. Năng lực trách nhiệm pháp lí của chủ thể.
21.
Câu 6. Công dân được làm những gì mà pháp luật cho phép làm là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
a)
A. Thi hành pháp luật.
b)
B. Tuân thủ pháp luật.
c)
C. Áp dụng pháp luật.
d)
D. Sử dụng pháp luật.
22.
Câu 7. Thi hành pháp luật được hiểu là công dân thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật
a)
A. quy định làm.
b)
B. không cấm.
c)
C. quy định phải làm.
d)
D. cho phép làm.
23.
Câu 8. Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật
a)
A. cho phép làm.
b)
B. quy định cấm.
c)
C. quy định phải làm.
d)
D. không bắt buộc.
24.
Câu 9. Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Thi hành pháp luật.
c)
C. Tuân thủ pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
25.
Câu 10. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong
a)
A. Bộ luật Hình sự.
b)
B. Luật Hành chính.
c)
C. Luật An ninh quốc gia.
d)
D. Luật Phòng, chống tệ nạn xã hội.
26.
Câu 11. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lí nhà nước do
a)
A. tổ chức kinh tế thực hiện.
b)
B. tổ chức chính trị thực hiện.
c)
C. cá nhân thực hiện.
d)
D. cá nhân hoặc tổ chức thực hiện.
27.
Câu 12. Vi phạm dân sự là những hành vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân.
b)
B. Quan hệ sở hữu và quan hệ tình cảm.
c)
C. Quan hệ tài sản và quan hệ tình cảm.
d)
D. Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
28.
Câu 13. Người có hành vi trái pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm hành chính.
b)
B. Trách nhiệm hình sự.
c)
C. Trách nhiệm dân sự.
d)
D. Trách nhiệm kỉ luật.
29.
Câu 14. Hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước,…do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ là hành vi vi phạm
a)
A. nội quy cơ quan.
b)
B. hành chính.
c)
C. dân sự.
d)
D. kỉ luật.
30.
Câu 15. Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến
a)
A. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.
b)
B. nội quy trường học.
c)
C. các quan hệ xã hội.
d)
D. các quan hệ giữa nhà trường và học sinh.
31.
Câu 16. Áp dụng pháp luật được hiểu là các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện
a)
A. các quyền và trách nhiệm cụ thể của công dân.
b)
B. các quyền và nghĩa vụ cụ thể của công dân.
c)
C. các nghĩa vụ và lợi ích cụ thể của công dân.
d)
D. các nghĩa vụ và quyền lợi cụ thể của công dân.
32.
Câu 17. Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm pháp lí.
b)
B. Nghĩa vụ pháp lí.
c)
C. Vi phạm pháp luật.
d)
D. Thực hiện pháp luật.
33.
Câu 18. Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật?
a)
A. Hành vi do người trên 18 tuổi thực hiện.
b)
B. Hành vi do người từ trên 16 đến 18 tuổi thực hiện.
c)
C. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
d)
D. Hành vi do người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước thực hiện.
34.
Câu 19. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?
a)
A. Từ đủ 12 tuổi trở lên.
b)
B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
c)
C. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
d)
D. Từ đủ 14 tuổi trở lên.
35.
Câu 20. Người từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về
a)
A. mọi tội phạm.
b)
B. tội phạm nghiêm trọng do vô ý.
c)
C. tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
d)
D. tội phạm do lỗi cố ý.
36.
Câu 21. Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
a)
A. Trách nhiệm hành chính.
b)
B. Trách nhiệm dân sự.
c)
C. Trách nhiệm xã hội.
d)
D. Trách nhiệm kỉ luật.
37.
Câu 22. Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý?
a)
A. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi.
b)
B. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
c)
C. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi.
d)
D. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 17 tuổi.
38.
Câu 23. Công chức nhà nước tự thành lập doanh nghiệp là vi phạm
a)
A. hành chính.
b)
B. kỷ luật.
c)
C. nội quy lao động.
d)
D. quy tắc an toàn lao động.
39.
Câu 24. Trên đường đi học, H luôn dừng xe mỗi khi gặp tín hiệu đèn đỏ tại các ngã ba, ngã tư. Trong trường hợp nay, H đã
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Tuân thủ pháp luật.
c)
C. Thi hành pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
40.
Câu 25. X tham gia đường dây vận chuyển, buôn bán ma túy từ Lào vào Việt Nam. Trong trường hợp này, X đã
a)
A. Không sử dụng pháp luật.
b)
B. Không thi hành pháp luật.
c)
C. Không tuân thủ pháp luật.
d)
D. Không áp dụng pháp luật.
41.
Câu 1. Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
a)
A. nhu cầu, sở thích, cách sống của mỗi người.
b)
B. nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.
c)
C. khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người.
d)
D. quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.
42.
Câu 2. Năm 1948 Liên Hợp quốc ra Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người, khẳng định: “Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá về các quyền”. Khẳng định đó nói về nội dung gì?
a)
A. Bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Công bằng trước pháp luật.
c)
C. Quyền tự do cá nhân.
d)
D. Quyền tự do dân chủ.
43.
Câu 3. Bác Hồ nói: “Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghĩa là công dân bình đẳng về:
a)
A. Trách nhiệm với đất nước.
b)
B. Nghĩa vụ của công dân.
c)
C. Quyền và nghĩa vụ của công dân.
d)
D. Trách nhiệm pháp lí.
44.
Câu 4. Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về nội dung nào dưới đây?
a)
A. Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.
b)
B. Về nghĩa vụ công dân.
c)
C. Về trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Về chấp nhận hình phạt.
45.
Câu 5. Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử vụ án kinh tế trong tỉnh không phụ thuộc vào người bị xét xử là cán bộ lãnh đạo hay nhân viên. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. xét xử của Tòa án.
b)
B. trách nhiệm pháp lý.
c)
C. nghĩa vụ pháp lý.
d)
D. quyền và nghĩa vụ.
46.
Câu 6. Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
a)
A. quyền và nghĩa vụ.
b)
B. quyền và trách nhiệm.
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. trách nhiệm và pháp lý.
47.
Câu 7. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lý.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. thực hiện pháp luật.
d)
D. trách nhiệm trước Tòa án.
48.
Câu 8. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.
b)
B. Bình đẳng về thành phần xã hội.
c)
C. Bình đẳng tôn giáo.
d)
D. Bình đẳng dân tộc.
49.
Câu 9. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền kinh doanh là thể hiện công dân bình đẳng
a)
A. về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. trong sản xuất.
c)
C. trong kinh tế.
d)
D. về điều kiện kinh doanh.
50.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ ?
a)
A. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
b)
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp vào quỹ từ thiện.
c)
C. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng thuế.
d)
D. Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.
51.
Câu 11. Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
a)
A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.
b)
B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
c)
C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.
d)
D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.
52.
Câu 12. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích
a)
A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.
b)
B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
c)
C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.
d)
D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.
53.
Câu 13. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lý.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. trách nhiệm và chính trị.
54.
Câu 14. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
a)
A. đều có quyền như nhau.
b)
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
c)
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
d)
D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
55.
Câu 15. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
B. công dân bình đẳng về quyền.
c)
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
d)
D. công dân bình đẳng về mặt xã hội.
56.
Câu 16. Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong thực hiện
a)
A. nghĩa vụ.
b)
C. công việc chung.
c)
D. nhu cầu riêng.
d)
B. trách nhiệm.
57.
Câu 17. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, A vào Đại học, còn B thì làm công nhân nhà máy, nhưng cả hai vẫn bình thường với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ công dân.
c)
C. Bình đẳng về trách nhiệm đối với đất nước.
d)
D. Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.
58.
Câu 18. P tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
c)
C. Bình đẳng về trách nhiệm với Tổ quốc.
d)
D. Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.
59.
Câu 19. Cảnh sát giao thông xử phạt nguời tham gia giao thông đường bộ vi phạm trật tự an toàn giao thông, bất kể người đó là ai. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. Bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Bình đẳng khi tham gia giao thông.
60.
Câu 20. Cả 4 người đi xe máy vượt đèn đỏ đều bị Cảnh sát giao thông xử phạt với mức phạt khác nhau. Điều này thể hiện, công dân
a)
A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
b)
B. bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
D. bình đẳng khi tham gia giao thông.
61.
Câu 21. M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?
a)
A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.
b)
B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh.
c)
C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Có, vì M không có lỗi.
62.
Câu 22. Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
a)
A. Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.
b)
B. Về nghĩa vụ công dân.
c)
C. Về trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Về chấp nhận hình phạt.
63.
Câu 23. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, X được tuyển chọn vào trường đại học lớn của thành phố, còn Y thì được vào trường bình thường. Trong trường hợp này, X và Y có bình đẳng với nhau hay không ? Nếu có thì là bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Có, bình đẳng về chính sách học tập.
b)
B. Có, bình đẳng về học không hạn chế.
c)
C. Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Có, bình đẳng trong tuyển sinh.
64.
Câu 24. Tòa án nhân dân tỉnh T xét xử vụ án kinh tế trong tỉnh không phụ thuộc vào người bị xét xử là cán bộ lãnh đạo hay nhân viên. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. xét sử của Tòa án.
b)
B. nghĩa vụ pháp lý.
c)
C. trách nhiệm pháp lý.
d)
D. quyền và nghĩa vụ.
65.
Câu 25. M được tuyển chọn vào trường đại học có điểm xét tuyển cao hơn, còn N thì được vào trường có điểm xét tuyển thấp hơn. Theo em, trường hợp này giữa 2 bản có bình đẳng không? Nếu có thì bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Không bình đẳng.
b)
B. Có, bình đẳng về học tập không hạn chế.
c)
C. Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Có, bình đẳng trong tuyển sinh.
66.
Câu 26. Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bác Hồ thể hiện điều gì dưới đây
a)
A. Không ai được ưu tiên.
b)
B. Không nên làm phiền người khác.
c)
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm.
67.
Câu 27. X và Y mở cửa hàng kinh doanh sữa trong một thành phố, đều đóng thuế với mức thuế như nhau. Điều này thể hiện công dân bình đẳng
a)
A. về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
b)
B. về trách nhiệm với Tổ quốc.
c)
C. về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. về trách nhiệm với xã hội.
68.
Câu 1. Một trong những nội dung bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là, mọi doanh nghiệp đều được
a)
A. miễn giảm thuế thu nhập.
b)
B. chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
c)
C. kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình.
d)
D. kinh doanh ở bất cứ nơi nào.
69.
Câu 2. Mọi doanh nghiệp đều được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh là biểu hiện của quyền bình đẳng
a)
A. trong lao động.
b)
B. trong đời sống xã hội.
c)
C. trong kinh doanh.
d)
D. trong hợp tác.
70.
Câu 3. Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng.
b)
B. Được trả lương cho cán bộ, công nhân viên như nhau.
c)
C. Bình đẳng trong việc liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
d)
D. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.
71.
Câu 4. Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là:
a)
A. Các doanh nghiệp đều được hưởng miễn giảm thuế như nhau.
b)
B. Doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên hơn các doanh nghiệp khác.
c)
C. Mọi doanh nghiệp đều được kinh doanh các mặt hàng như nhau.
d)
D. Bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
72.
Câu 5. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung là nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ tài sản.
b)
B. Quan hệ nhân thân.
c)
C. Quan hệ gia đình.
d)
D. Quan hệ chung.
73.
Câu 6. Việc mua, bán, trao đổi, cho liên quan đến tài sản chung, có giá trị lớn phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?
a)
A. Quan hệ mua bán.
b)
B. Quan hệ tài sản.
c)
C. Quan hệ hợp đồng.
d)
D. Quan hệ thỏa thuận.
74.
Câu 7. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Quan hệ nhân thân.
b)
B. Quan hệ tinh thần.
c)
C. Quan hệ xã hội.
d)
D. Quan hệ tình cảm.
75.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng giữa cha mẹ và con?
a)
A. Con chỉ vâng lời, phụng dưỡng khi cha mẹ già yếu.
b)
B. Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.
c)
C. Con trai có bổn phận yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ hơn con gái.
d)
D. Con đẻ cần có nghĩa vụ phụng dưỡng cha mẹ nhiều hơn con nuôi.
76.
Câu 9. Cha mẹ không được ép buộc, xúi giục con làm những điều trái pháp luật là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa các thế hệ.
b)
B. Bình đẳng về quyền tự do.
c)
C. Bình đẳng về nghĩa vụ của cha mẹ.
d)
D. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
77.
Câu 10. Cha mẹ tôn trọng ý kiến của con là biểu hiện của bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
b)
B. Quan hệ giữa các thế hệ.
c)
C. Bình đẳng về nhân thân.
d)
D. Bình đẳng về tự do ngôn luận.
78.
Câu 11. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Giao kết bằng văn bản.
b)
B. Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
c)
C. Giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp.
d)
D. Giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động.
79.
Câu 12. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng
a)
A. trong giao kết hợp đồng lao động.
b)
B. trong tìm kiếm việc làm.
c)
C. trong việc tự do sử dụng sức lao động.
d)
D. về quyền có việc làm.
80.
Câu 13. Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động?
a)
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
b)
B. Khách quan, công bằng, dân chủ.
c)
C. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
d)
D. Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
81.
Câu 14. Chủ thể của hợp đồng lao động là
a)
A. người lao động và đại diện người lao động.
b)
B. người lao động và người sử dụng lao động.
c)
C. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
d)
D. ông chủ và người làm thuê.
82.
Câu 15. Bình đẳng trong lao động không bao gồm những nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng trong việc tổ chức lao động.
b)
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
c)
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
83.
Câu 16. Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ
a)
A. Được tòa án nhân dân ra quyết định.
b)
B. Được UBND phường, xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
c)
C. Được gia đình hai bên và bạn bè thừa nhận.
d)
D. Hai người sống chung với nhau.
84.
Câu 17. Sau khi trúng xổ số 1 tỉ đồng, anh S đã lập tức hoàn thiện hồ sơ cho con gái học lớp 9 đi du học mặc dù vợ, con anh đều phản đối. Trong trường hợp này, anh S đã vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong nội dung nào dưới đây?
a)
A. Tài sản.
b)
B. Nhân thân.
c)
C. Nhân sự.
d)
D. Tài chính.
85.
Câu 18. Chị Mai tự ý quyết định việc chăm sóc, nuôi dạy con cái mà không tôn trọng ý kiến của anh Nam. Chị Mai đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
a)
A. nhân thân.
b)
B. tài sản.
c)
C. huyết thống.
d)
D. tình cảm.
86.
Câu 19. Khoản 2 Điều 70 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về nghĩa vụ của con là “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Giữa anh, chị, em với nhau.
b)
B. Giữa cha mẹ và con.
c)
C. Giữa các thế hệ.
d)
D. Giữa mọi thành viên.
87.
Câu 20. Điều 105 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ” là một trong những biểu hiện của quyền bình đẳng nào dưới đây trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
a)
A. Bình đẳng giữa các thế hệ.
b)
B. Bình đẳng giữa người trước và người sau.
c)
C. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
d)
D. Bình đẳng giữa các thành viên.
88.
Câu 21. Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?
a)
A. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động.
b)
B. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động.
c)
C. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động.
d)
D. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động.
89.
Câu 22. Trường hợp nào sau đây thể hiện sự không bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹ và con?
a)
A. Cha mẹ chỉ cho con trai thừa kế tài sản mà không cho con gái.
b)
B. Cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ và con nuôi như nhau.
c)
C. Mọi công việc trong gia đình cha mẹ đều hỏi ý kiến của các con trước khi quyết định.
d)
D. Trong các số các con, người con trai bị khuyết tật bẩm sinh luôn được cha mẹ yêu thương, lo lắng, quan tâm nhất.
90.
Câu 23. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về:
a)
A. Việc làm, tiền công, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.
b)
B. Việc làm, các nhu cầu phát sinh, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.
c)
C. Việc làm có trả công, điều kiện lao động và nghĩa vụ mỗi bên.
d)
D. Việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.
91.
Câu 24. Việc làm nào dưới đây của công dân không thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
a)
A. Trực tiếp thỏa thuận tiền lương.
b)
B. Tuân thủ thỏa ước lao động tập thể.
c)
C. Tự do đề đạt nguyện vọng.
d)
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
92.
Câu 25. Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa
a)
A. người sử dụng lao động và đối tác.
b)
B. lao động nam và lao động nữ.
c)
C. lực lượng lao động và bên đại diện.
d)
D. nhà đầu tư và đội ngũ nhân công.
93.
Câu 26. Chị My đến công ty Q xin việc nhưng bị từ chối vì chị là người dân tộc thiểu số. Công ty Q đã vi phạm:
a)
A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.
b)
B. Quyền bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
c)
C. Quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
94.
Câu 27. Chị T được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị T có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng?
a)
A. Bình đẳng trong giao tiếp giữa Giám đốc và nhân viên.
b)
B. Bình đẳng về tự do ngôn luận.
c)
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Bình đẳng giữa những người lao động.
95.
Câu 28. Thấy trong hợp đồng lao động của mình ký với Giám đốc công ty có điều khoản trái pháp luật lao động, anh P đã đề nghị sửa và được chấp nhận. Điều này thể hiện
a)
A. quyền dân chủ của công dân.
b)
B. bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
c)
C. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. bình đẳng giữa đại diện người lao động và ngưởi sử dụng lao động.
96.
Câu 29. Vì điều kiện kinh doanh khó khăn, Công ty P và Q kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn miền núi nên đều được ưu tiên miễn thuế trong thời gian 2 năm đầu. Việc miễn thuế thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng nghĩa vụ đối với xã hội.
b)
B. Bình đẳng về sản xuất kinh doanh.
c)
C. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. Bình đẳng về thuế trong sản xuất kinh doanh.
97.
Câu 30. Giám đốc Công ty Y quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với chị H trong thời gian chị H đang nuôi con nhỏ 8 tháng tuổi, vì lý do chị không hoàn thành công việc. Quyết định của Giám đốc công ty đã xâm phạm tới
a)
A. quyền ưu tiên lao động nữ trong công ty.
b)
B. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ.
c)
C. quyền bình đẳng giữa các lao động trong công ty.
d)
D. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
98.
Câu 1. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
B. Bình đẳng giữa các địa phương.
c)
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
d)
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
99.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc?
a)
A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.
b)
B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
c)
C. Các dân tộc có quyền duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.
d)
D. Các dân tộc không được duy trì những lễ hội riêng của dân tộc mình.
100.
Câu 3. Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là?
a)
A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy.
b)
B. Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình.
c)
C. Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.
d)
D. Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.
101.
Câu 4. Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Văn hóa, giáo dục.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Xã hội.
102.
Câu 5. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Đầu tư.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Văn hóa, xã hội.
103.
Câu 6. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về chính trị.
b)
B. Bình đẳng về xã hội.
c)
C. Bình đẳng về kinh tế.
d)
D. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
104.
Câu 7. Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
a)
A. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
b)
B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
c)
C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
d)
D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.
105.
Câu 8. Việc Nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện
a)
A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.
b)
B. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
c)
C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.
106.
Câu 9. Trong bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp năm 2016, những người đủ 18 tuổi trở lên không phân biệt dân tộc, tôn giáo đều tham gia bầu cử. Điều này thể hiện bình đẳng
a)
A. về bầu cử, ứng cử.
b)
B. về tham gia quản lý nhà nước.
c)
C. giữa các dân tộc, tôn giáo.
d)
D. giữa người theo đạo và người không theo đạo.
107.
Câu 10. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số hay thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong các cơ quan Nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. xã hội.
b)
B. kinh tế.
c)
C. chính trị.
d)
D. văn hóa.
108.
Câu 11. Bình đẳng giữa các tôn giáo ở Việt Nam được hiểu là
a)
A. các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo được nhà nước bảo đảm.
c)
C. các tôn giáo đều có quyền hoạt động tôn giáo.
d)
D. các cơ sở tôn giáo đều được nhà nước bảo vệ.
109.
Câu 12. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là các dân tộc đều
a)
A. được nhà nước chú trọng phát triển giáo dục ở thành phố.
b)
B. bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục.
c)
C. được nhà nước quan tâm phát triển giáo dục mũi nhọn.
d)
D. bình đẳng trong hưởng thụ một nền văn hóa.
110.
Câu 13. Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo được gọi là
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. hoạt động tín ngưỡng.
c)
C. hoạt động mê tín dị đoan.
d)
D. hoạt động sùng bái.
111.
Câu 14. Tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lí, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước công nhận được gọi là
a)
A. tổ chức tôn giáo.
b)
B. tổ chức tín ngưỡng.
c)
C. hoạt động tôn giáo.
d)
D. hoạt động tín ngưỡng.
112.
Câu 15. Nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được nhà nước công nhận gọi là
a)
A. cơ sở tôn giáo.
b)
B. tổ chức tín ngưỡng.
c)
C. hoạt động tôn giáo.
d)
D. hoạt động tín ngưỡng.
113.
Câu 16. Nhà nước đã ban hành các chương trình phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi, thực hiện chính sách tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển là nội dung bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Giáo dục.
114.
Câu 17. Chị K là người dân tộc thiểu số, chị được tín nhiệm bầu vào Quốc hội khóa XIII, điều này thể hiện các dân tộc ở Việt Nam đều bình đẳng về
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. xã hội.
d)
D. văn hóa.
115.
Câu 18. Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
a)
A. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.
b)
B. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.
c)
C. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
d)
D. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
116.
Câu 19. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng dựa trên cơ sở nào dưới đây?
a)
A. Quyền cơ bản của con người và quyền công dân.
b)
B. Quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ của công dân.
c)
C. Quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ của công dân.
d)
D. Quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
117.
Câu 20. Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A. Các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
b)
B. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
c)
C. Mọi tôn giáo, tín ngưỡng được tự do hoạt động.
d)
D. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.
118.
Câu 21. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?
a)
A. Nếu không theo tôn giáo này thì phải theo một giáo khác.
b)
B. Có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
c)
C. Tự do thôi không theo tôn giáo mà mình đã theo nữa.
d)
D. Tự do theo một tôn giáo khác với tôn giáo mà mình đã từng theo.
119.
Câu 22. H và Q yêu nhau nhưng bị hai gia đình ngăn cản vì hai bên không cùng dân tộc. Trong trường hợp này, gia đình H và Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
a)
A. Tự do cá nhân.
b)
B. Tự do yêu đương.
c)
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
D. Bình đẳng giữa các gia đình.
120.
Câu 23. Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây?
a)
A. Bình đẳng giữa các vùng miền.
b)
B. Bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
C. Bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
D. Bình đẳng giữa các công dân.
121.
Câu 24. Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện
a)
A. lạm dụng quyền hạn.
b)
B. không thiện chí với các tôn giáo khác.
c)
C. phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
d)
D. không đoàn kết giữa các tôn giáo.
122.
Câu 25. Khi được chị H hỏi ý kiến để kết hôn, bố chị là ông K đã kịch liệt ngăn cản chị H lấy chồng khác tôn giáo với gia đình mình. Hành vi ngăn cản này của ông K đã xâm phạm quyền bình đẳng
a)
A. giữa các địa phương.
b)
B. giữa các giáo hội.
c)
C. giữa các tôn giáo.
d)
D. giữa các gia đình.
123.
Câu 1. Tự ý bắt và giam giữ người không có căn cứ là hành vi xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
c)
C. Quyền tự do cá nhân.
d)
D. Quyền tự do thân thể.
124.
Câu 2. Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ để cho rằng nguời đó
a)
A. đang có ý định phạm tội.
b)
B. đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
c)
C. đang lên kế hoạch thực hiện tội phạm.
d)
D. đang họp bàn thực hiện tội phạm.
125.
Câu 3. Ai dưới đây có quyền ra lệnh bắt người khi có căn cứ cho rằng một người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?
a)
A. Cơ quan công an các cấp.
b)
B. Những người có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.
c)
C. Cơ quan thanh tra các cấp.
d)
D. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
126.
Câu 4. Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác?
a)
A. Đe dọa đánh người.
b)
B. Đánh người gây thương tích.
c)
C. Tự tiện bắt người.
d)
D. Tự tiện giam giữ người.
127.
Câu 5. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Tự tiện bắt người.
b)
B. Tự tiện giam giữ người.
c)
C. Đe dọa đánh người.
d)
D. Đánh người gây thương tích.
128.
Câu 6. Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
A. Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.
b)
B. Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.
c)
C. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.
d)
D. Khi công an cần thu thập chứng cứ từ người đó.
129.
Câu 7. Đối với trường hợp nào dưới đây thì ai cũng có quyền bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất?
a)
A. Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.
b)
B. Người đang bị nghi là phạm tội.
c)
C. Người đang gây rối trật tự công cộng.
d)
D. Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
130.
Câu 8. Cơ quan có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Bắt người đang trong thời gian thi hành án.
b)
B. Bắt người bị nghi ngờ phạm tội.
c)
C. Bắt người đang có kế hoạch thực hiện tội phạm.
d)
D. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết.
131.
Câu 9. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
A. Ngăn chặn hành vi bắt người theo nhu cầu.
b)
B. Đảm bảo quyền tự do đi lại của công dân.
c)
C. Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.
d)
D. Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện.
132.
Câu 10. Hành vi tự ý bắt và giam, giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc nghi ngờ không có căn cứ là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được đảm bảo trật tự và an toàn xã hội.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
c)
C. Quyền tự do dân chủ.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
133.
Câu 11. Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.
d)
D. Quyền được đảm bảo tự do.
134.
Câu 12. Pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây?
a)
A. Cần bắt người đang bị truy nã hoặc người tội phạm đang lẩn tránh ở đó.
b)
B. Cần bắt người bị tình nghi thực hiện tội phạm.
c)
C. Cần bắt người đang có ý định thực hiện tội phạm.
d)
D. Cần khám để tìm hàng hóa buôn lậu.
135.
Câu 13. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm?
a)
A. Phê bình bạn trong cuộc họp lớp.
b)
B. Bịa đặt, tung tin xấu về người khác trên Facebook.
c)
C. Chê bai bạn trước mặt người khác.
d)
D. Trêu chọc làm bạn bực mình.
136.
Câu 14. Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.
d)
D. Quyền được đảm bảo tự do.
137.
Câu 15. Tung tin nói xấu làm mất uy tín của người khác là hành vi xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền nhân thân.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn về uy tín, thanh danh.
d)
D. Quyền được bảo vệ uy tín.
138.
Câu 16. Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu
a)
A. để gây thiệt hại về danh dự cho người khác.
b)
B. để làm tổn thất kinh tế cho người khác.
c)
C. để gây hoang mang cho người khác.
d)
D. để làm thiệt hại đến lợi ích của người khác.
139.
Câu 17. Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức
a)
A. vừa vi phạm chính sách.
b)
B. vừa trái với chính trị.
c)
C. vừa vi phạm pháp luật.
d)
D. vừa trái với thực tiễn.
140.
Câu 18. Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Tự tiện bắt người.
b)
B. Đánh người gây thương tích.
c)
C. Tự tiện giam giữ người.
d)
D. Đe dọa đánh người.
141.
Câu 19. Nghi ngờ cháu G lấy trộm điện thoại di động của mình, ông H đã nhốt cháu trong nhà mình suốt 2 giờ để buộc cháu G phải khai nhận. Hành vi của ông H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được an toàn thân thể.
b)
B. Quyền được đảm bảo an toàn sức khỏe.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Quyền tự do cá nhân.
142.
Câu 20. Nghi ngờ ông S lấy trộm xe máy của ông X, Công an phường Q đã bắt giam ông S và dọa nạt, ép ông phải nhận tội. Việc làm này của Công an phường Q đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
b)
B. Quyền tự do cá nhân.
c)
C. Quyền tự do đi lại.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
143.
Câu 21. Công ty Q chậm thanh toán cho ông K tiền thuê văn phòng, ông K đã khóa trái của văn phòng làm việc, nhốt 4 nhân viên của công ty đó trong 3 giờ. Ông K đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn về sức khỏe.
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
144.
Câu 22. Vì mâu thuẫn cá nhân, 3 học sinh của trường X đã cùng đánh hội đồng bạn M sau giờ tan học. Hành vi của 3 bạn này đã xâm phạm
a)
A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. quyền được đảm bảo an toàn cá nhân.
c)
C. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
145.
Câu 23. P và Q có mâu thuẫn với nhau. Hai bên cãi cọ rồi đánh nhau. Kết quả là P đánh Q gây thương tích. Hành vi của P đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về nhân thân.
d)
D. Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.
146.
Câu 24. Vì có mâu thuẫn cá nhân với K nên vào một buổi tối, L đã xếp sẵn mấy viên gạch chặn đường đi trong thôn làm K ngã và bị chấn thương ở tay. L đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
b)
B. Quyền được đảm bảo về nhân thân.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Quyền được bảo đảm an toàn giao thông.
147.
Câu 25. M và N cãi nhau, M dùng lời lẽ xúc phạm N trước các bạn trong lớp. Hành vi của M đã xâm phạm
a)
A. quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân.
b)
B. quyền bất khả xâm phạm về bí mật đời tư.
c)
C. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. quyền được pháp luật bảo vệ về thanh danh.
148.
Câu 26. N dùng sim điện thoại khác với sim vẫn thường dùng để nhắn tin cho một số bạn trong lớp nói xấu về G. Hành vi này của N là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.
b)
B. Quyền bí mật đời tư.
c)
C. Quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện tín.
d)
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
149.
Câu 27. Biết M hay tung tin nói xấu về mình với một số bạn trong lớp, H không biết xử sự như thế nào. Nếu là H, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mình?
a)
A. Tố cáo M với cô giáo chủ nhiệm.
b)
B. Nói xấu lại M như M đã nói xấu mình.
c)
C. Nêu vấn đề ra trong buổi sinh hoạt lớp cuối tuần.
d)
D. Trực tiếp nói chuyện và yêu cầu M phải cải chính những điều đã nói xấu về mình.
150.
Câu 28. Nếu trong trường hợp có một người bịa đặt, tung tin xấu về mình trên Facebook, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Đăng tin trên Facebook nói xấu lại người đó.
b)
B. Gặp trực tiếp mắng cho hả giận.
c)
C. Hủy kết bạn với người đó.
d)
D. Gặp nói chuyện trực tiếp và yêu cầu người đó xóa tin trên Facebook.
151.
Câu 29. Anh Q và anh P bắt được kẻ đang bị truy nã vì tội trộm cắp tài sản của nhà dân. Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này, em sẽ khuyên hai anh lựa chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Giải về cơ quan công an nơi gần nhất.
b)
B. Chửi tên ăn trộm một hồi cho hả giận.
c)
C. Lập biên bản rồi thả ra.
d)
D. Đánh tên ăn trộm một trận cho sợ.