wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3 (3) Tạo các dòng thuần chủng (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là
a)
(3) → (2) → (4) → (1)
b)
(1) → (2) → (4) → (3)
c)
(1) → (2) → (3) → (4)
d)
(2) → (3) → (4) → (1)
2.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
a)
Cho F1 tự thụ phấn
b)
Cho F2 tự thụ phấn
c)
Cho F1 lai phân tích
d)
Cho F1 giao phấn với nhau
3.
Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do
a)
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
b)
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
c)
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
d)
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
4.
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
a)
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết
b)
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứ một nhân tố của cặp
c)
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định
d)
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định
5.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
a)
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
b)
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
c)
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
d)
sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh
6.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?
a)
AA x AA
b)
Aa x Aa
c)
AA x Aa
d)
Aa x aa
7.
Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ?
a)
3
b)
1
c)
2
d)
4
8.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại KG?
a)
Aa x aa
b)
Aa x Aa
c)
AA x Aa
d)
AA x aa
9.
Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?
a)
Aa x Aa
b)
aa x aa
c)
AA x Aa
d)
AA x AA
10.
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?
a)
Aa x Aa
b)
AA x aa
c)
aa x aa
d)
Aa x aa
11.
Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình?
a)
aa x aa
b)
Aa x AA
c)
Aa x aa
d)
Aa x Aa
12.
Ở đậu hà lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình?
a)
aa x aa
b)
Aa x AA
c)
Aa x aa
d)
Aa x Aa
13.
Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là
a)
Đều có kiểu gen Nn
b)
Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại
c)
Đều có kiểu gen NN
d)
Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại
14.
Ở người bệnh pheninketo niệu do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ bình thường sinh đứa con đầu lòng bị bệnh pheninketo niệu. Xác suất để họ sinh đứa con tiếp theo là con trai và không bị bệnh trên là
a)
3/8
b)
1/2
c)
3/4
d)
1/4
15.
Ở cừu, gen quy định màu lông nằm trên NST thường. Alen A quy định màu lông trắng là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Một cừu đực được lai với một cừu cái, cả hai đều dị hợp. Cừu non sinh ra là một cừu đực trắng. Nếu tiến hành lai trở lại với mẹ thì xác suất để có một con cừu cái lông đen là bao nhiêu?
a)
1/4
b)
1/6
c)
1/8
d)
1/12
16.
Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu AB. Xác suất để đứa con đầu lòng của họ là con gái mang nhóm máu là A hoặc B sẽ là
a)
12,5%
b)
25%
c)
6,25%
d)
50%
17.
Bệnh bạch tạng do một alen nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tính trạng bình thường. Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là
a)
75% con trai
b)
50% tổng số con
c)
75% con gái
d)
25% tổng số con
18.
Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản, tính trạng trội hoàn toàn, các cặp gen phân li độc lập. Số lượng các loại kiểu gen ở F2 là
a)
9
b)
27
c)
4
d)
16
19.
Phép lai nào sau đây cho nhiều biến dị tổ hợp nhất
a)
AabbDd x AaBdDd
b)
AaBbDd x AaBbDd
c)
AabbDd x AaBbDd
d)
AaBbDd x AaBBDd
20.
Khi đem lai 2 cá thể đều có kiểu gen AaBb. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn có được là
a)
25%
b)
50%
c)
6,25%
d)
12,5%
21.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB gảim phân cho giao tử aB chiếm tỉ lệ
a)
50%
b)
15%
c)
25%
d)
100%
22.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét:
a)
aaBbDD
b)
AabbDD
c)
aabbdd
d)
aaBBDd
23.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
a)
50%
b)
12,5%
c)
75%
d)
25%
24.
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra đối đa bao nhiêu loại giao tử?
a)
1
b)
2
c)
4
d)
8
25.
Một tế bào sinh tinh của cơ thể động vâth có kiểu gen AaBdDd gaimr phân tạo ra giao tử có 3 alen trội, biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
a)
1/8
b)
1
c)
1/4
d)
1/2
26.
Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời cpn có 100% cá thể mang kiểu hình trội?
a)
aaBb x Aabb
b)
AaBB x aaBb
c)
AaBb x AaBb
d)

aaBB x AABb

27.
Biết A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B: hoa kép, b: hoa đơn; D: màu tím, d: màu trắng. Cây thân cao, hoa kép màu tím có bao nhiêu kiểu gen?
a)
8
b)
4
c)
6
d)
2
28.
Biết A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B: hoa kép, b: hoa đơn; D: màu tím, d: màu trắng. Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo loại giao tử aBd với tỉ lệ
a)
1/8
b)
1/4
c)
1/16
d)
1/2
29.
Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aabbdd. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AaBbDd ở F1 là
a)
1/16
b)
1/8
c)
1/4
d)
1/2
30.
Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aabbdd. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gen aabbdd ở F1 là
a)
1/16
b)
1/2
c)
1/8
d)
1/4
31.
Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aabbdd. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AaBBDD ở F1 là
a)
0
b)
1/2
c)
1/8
d)
1/4
32.
Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aabbdd. Loại kiểu hình A_B_D_ xuất hiện ở F1 với tỉ lệ là
a)
6,25%
b)
12,5%
c)
18,75%
d)
25%
33.
Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aabbdd. Loại kiểu hình A_bbD_ xuất hiện ở F1 với tỉ lệ là
a)
6,25%
b)
12,5%
c)
18,75%
d)
25%
34.
Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aabbdd. Loại kiểu hình aaB_dd xuất hiện ở F1 với tỉ lệ là
a)
0
b)
12,5%
c)
18,75%
d)
25%
35.
Ở đậu hà lan, tính trạng hạt vàng, trơn trội hoàn toàn so với hạt xanh, nhăn. Trong các phép lai sau I. AABB x AABB II. AAbb x aaBB III. AABB x aabb IV. AaBb x AaBB Khi đem lai 2 cây bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản. Để F1 thu được 100% cây hạt vàng, trơn thì phép lai nào là phù hợp?
a)
I và II
b)
II
c)
III và IV
d)
II và III
36.
Gọi n là số cặp gen dị hợp của F1 (phân li độc lập). Điều nào sau đây là không đúng?
a)
tỉ lệ phân li kiểu gen của F2 là (3+1)n
b)
số loại kiểu hình của F2 là 2n
c)
số loại giao tử của F1 là 2n
d)
số loại kiểu gen của F2 là 3n
37.
Đem lai hai cây đậ thuần chủng: ♀ hạt vàng, nhăn x ♂ hạt xanh, trơn. Thu được ở F2 các kiểu hình I. Hạt vàng, trơn II. Hạt vàng, nhăn III. Hạt xanh, trơn IV. Hạt xanh, nhăn Những kiểu hình nào được gọi là biến dị tổ hợp?
a)
I và IV
b)
III và IV
c)
I, II, III và IV
d)
I và II
38.
Điều nào sau đây không đúng khi lai 2 cây: ♀ hoa trắng, thân cao (aaBB) và ♂ hoa đỏ, thân thấp (AAbb) với nhau (cho biết các gen phân li độc lập)
a)
tỉ lệ kiểu gen ở F2 là AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb
b)
ở F1 xuất hiện 100% cây hoa đỏ, thân cao
c)
cây F1 sẽ cho 4 loại giao tử: AB = Ab = aB = ab = 25%
d)
ở F2 xuất hiện các kiểu hình theo tỉ lệ 9 hoa trắng, thân cao: 3 hoa đỏ, thân thấp: 3 hoa trắng, thân cao: 1 hoa trắng, thân thấp
39.
Ở chuột, lông đen (gen A), lông ngắn (gen B), lông trắng (gen a), lông dài (gen b). Để thu được 72 con lông đen, ngắn: 69 con lông đen, dài: 71 con lông trắng, dài và 68 con lông trắng, ngắn thì kiểu gen cặp chuột bố mẹ là
a)
Aabb x aabb
b)
AaBb x aabb
c)
AaBb x aaBb
d)
AaBb x Aabb
40.
Ở chuột, lông đen (gen A), lông ngắn (gen B), lông trắng (gen a), lông dài (gen b). Trong một phép lai, ở F1 thu được 331 con lông đen, ngắn: 293 con lông đen, dài: 102 con lông trắng, dài: 111 con lông trắng, ngắn. Kiểu gen cặp chuột bố mẹ là
a)
AaBb x AaBb
b)
AaBb x aaBb
c)
AaBb x Aabb
d)
AaBb x Aabb hoặc aaBb x AaBb
41.
Ở một loài đậu thơm, màu hoa trắng khi trong kiểu gen có 1 trong 2 alen trội hoặc đồng hợp lặn. Lai hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng ở F1 thu được 100% hoa đỏ. Kiểu gen của P là gì?
a)
AABB x aabb
b)
Aabb x AAbb
c)
aaBB x aaBB
d)
AAbb x aaBB
42.
Ở một loài đậu thơm, màu hoa trắng khi trong kiểu gen có 1 trong 2 alen trội hoặc đồng hợp lặn. Khi cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, ở F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
a)
1 hoa đỏ: 1 hoa trắng
b)
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
c)
13 hoa đỏ: 3 hoa trắng
d)
9 hoa đỏ: 7 hoa trắng
43.
Ở một loài đậu thơm, màu hoa trắng khi trong kiểu gen có 1 trong 2 alen trội hoặc đồng hợp lặn. Tính trạng màu sắc của hoa trong các dòng đậu thơm là kết quả của hiện tượng gì?
a)
tương tác giữa các alen
b)
tác động nhiều mặt của gen
c)
tương tác bổ sung
d)
tương tác cộng gộp
44.
Ở một loài thực vật, khi lai giữa dạng hoa đỏ thẫm thuần chủng với dạng hoa trắng thần chủng được F1 toàn hoa màu hồng . Khi cho F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được tỉ lệ 1 đỏ thẫm: 4 đỏ tươi: 6 hồng: 4 đỏ nhạt: 1 trắng. Qui luật di truyền đã chi phối phep lai này là
a)
tương tác cộng gộp giữa các gen không alen
b)
tương tác bổ trợ giữa các gen không alen
c)
tương tác át chế giữa các gen không alen
d)
phân li độc lập
45.
Trong thí nghiệm lai các cây thuộc hai dòng thuần chủng đều có hoa trắng với nhau, kết quả thu được F1 toàn cây đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn được F2 với tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Sự di truyền màu sắc tuân theo quy luật
a)
tương tác cộng gộp
b)
tác động đa hiệu của gen
c)
trội không hoàn toàn
d)
tương tác bổ sung
46.
Điều nào sau đây không đúng với tính đa hiệu của gen?
a)
mỗi một gen cùng loại đóng góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng
b)
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện nhiều tính trạng khác nhau
c)
khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ ảnh hưởng đến các tính trạng nó chi phối
d)
gen đa hiệu không phủ nhận mà còn mở rộng thêm học thuyết Menđen
47.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có gen B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là
a)
Aabb
b)
aaBb
c)
AABB
d)
aaBB
48.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có gen B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa trắng là
a)
AAbb
b)
aabb
c)
AABB
d)
aaBB
49.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Có bao nhiêu kiểu gen sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ I. Aabb II. AABb III. Aabb IV. AAbb V. AaBb VI. AABB VII. AaBB' VIII. aaBB
a)
4
b)
3
c)
6
d)
5
50.
Ở ngô, chiều cao được quy định bởi 3 cặp alen. Mỗi alen trội làm cho cây lùn đi 20cm. Người ta đem lai cây thấp nhất với cây cao nhất 210cm. Kiểu gen của cây thấp nhất là
a)
A1A1A2a2A3a3
b)
a1a1a2a2a3a3
c)
A1a2A2a2A3a3
d)
A1A1A2A2A3A3
51.
Ở ngô, chiều cao được quy định bởi 3 cặp alen. Mỗi alen trội làm cho cây lùn đi 20cm. Người ta đem lai cây thấp nhất với cây cao nhất 210cm. Kiểu gen của cây cao nhất là
a)
A1A1A2a2A3a3
b)
a1a1a2a2a3a3
c)
A1a2A2a2A3a3
d)
A1A1A2A2A3A3
52.
Ở ngô, chiều cao được quy định bởi 3 cặp alen. Mỗi alen trội làm cho cây lùn đi 20cm. Người ta đem lai cây thấp nhất với cây cao nhất 210cm. Kiểu gen của cây F1 là
a)
A1A1A2a2A3a3
b)
a1a1a2a2a3a3
c)
A1a2A2a2A3a3
d)
A1A1A2A2A3A3
53.
Ở ngô, chiều cao được quy định bởi 3 cặp alen. Mỗi alen trội làm cho cây lùn đi 20cm. Người ta đem lai cây thấp nhất với cây cao nhất 210cm. Chiều cao của cây F1 là
a)
120cm
b)
150cm
c)
20cm
d)
105cm
54.
Tính trạng chiều cao do 3 cặp gen AaBbDd tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10cm. Nếu kiểu gen AaBbDd có độ cao 120cm thì kiểu gen aabbDD có độ cao bao nhiêu?
a)
120cm
b)
100cm
c)
110cm
d)
130cm
55.
Trong một gia đình, bố da đen (AABBDD), mẹ da trắng (aabbdd). Con trai họ da nâu có kiểu gen là
a)
AaBBDD
b)
AaBbDD
c)
AABbDd
d)
AaBbDd
56.
Trong một gia đình, bố da đen (AABBDD), mẹ da trắng (aabbdd). Người con trai lấy vợ có cùng kiểu gen. Xác xuất để có một người con có màu da trắng nhất là
a)
1/8
b)
1/64
c)
1/16
d)
1/4
57.
Đem lai 2 thứ ngô đều có thân thấp, ở F2 thu được 126 cây thân cao và 98 cây thân thấp. Kiểu gen của P là
a)
AAbb x aaBB
b)
AaBb x AaBb
c)
AABB x aabb
d)
AaBd x aabb
58.
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp quy định. Trong đó cứ có thêm một alen trội thì cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 100cm. Cho cây thấp nhất giao phấn với cây cao nhất (P) tạo ra F1 gồm tất cả các cây có kiểu gen giống nhau, F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Ở F2, loại cây có chiều cao 150cm chiếm tỉ lệ 5/16 (2) Ở F2, loại cây cao nhất chiếm tỉ lệ 1/64 (3) Ở F2, loại cây có chiều cao 130cm chiếm tỉ lệ là 3/32 (4) Loại cây có chiều cai 130cm chiếm tỉ lệ lớn nhất
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
59.
Khi nói về tần số hoán vị gen, điều nò dưới đây không đúng?
a)
Được sử dụng để lập bản đồ gen
b)
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
c)
Không vượt quá 50%
d)
Thể hiện lực liên kết giữa các gen
60.
Xét các kết luận sau đây (1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp (2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao (3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến (4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau (5) Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng Có bao nhiêu kết luận đúng?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
61.
Hoán vị gen có vai trò (1) Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp (2) Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau (3) Sử dụng để lập bản đồ di truyền (4) Làm thay đổi cấu trúc của NST Đáp án đúng
a)
(2), (3), (4)
b)
(1), (2), (3)
c)
(1), (3), (4)
d)
(1), (2), (4)
62.
Khi nói về di truyền liên kết gen, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
b)
Liên kết gem đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng
c)
Sự liên kết gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp
d)
Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì liên kết càng bền vững
63.
Nhận định đúng về hoán vị gen
a)
Có tần số không vượt quá 50% và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
b)
Tạo ra các tổ hợp gen mới, làm phát sinh nhiều biến dị sơ cấp cung cấp cho tiến hóa
c)
Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp NST khác nhau
d)
Không làm thay đổi vị trí của các gen, chỉ làm thay đổi tổ hợp các alen trên NST
64.
Có 4 gen A, B, C, D cùng nằm trên 1 nhóm liên kết. Biết rằng tần số trao đổi chéo của các gen A và B là 3%; giữa B và C là 8%; giữa A và D là 12%; giữa C và D là 7%. Các gen trên nhóm liên kết có thể được sắp xếp theo trật tự nào sau đây?
a)
BADC
b)
CDAB
c)
CABD
d)
BACD
65.
Trên 1 NST, xét 4 gen A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gen là: BD=20cM; AC=25cM; AB=AD=10cM; BC=15cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây ;à phù hợp với vị trí của 4 gen trên NST?
a)
ABDC
b)
CBAD
c)
CABD
d)
DBCA
66.
Một cơ thể có KG Aa BD/bd Ee HM/hm. Hãy chọn kết luận đúng
a)
Cặp gen Bd di truyền phân li độc lập với cặp gen Dd
b)
Cặp gen Aa di truyền phân li độc lập với tất cả các gen còn lại
c)
Hai cặp gen Aa và Ee cùng nằm trên 1 cặp NST
d)
Bộ NST của cơ thể này 2n=12
67.
Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ phân tính 1:2:1 về kiểu hình ở đời con khi các gen liên kết hòan toàn? Phép lai 1: Ab/aB x Ab/aB Phép lai 2: AB/ab x AB/ab Phép lai 3: Ab/aB x AB/ab
a)
Phép lai 3
b)
Phép lai 1 và 3
c)
Phép lai 1
d)
Phép lai 2
68.
Cho cá thể dị hợp về 2 cặp gen alen lai phân tích, FB xuất hiện kiểu hình 4:4:1:1, tần số hoán vị gen là
a)
20%
b)
25%
c)
40%
d)
10%
69.
Một cá thể có KG Ab/aB tạo các lọi giao tử với tỉ lệ nào sau đây? Biết TSHVG=40%
a)
AB=ab=30%; Ab=aB=20%
b)
AB=ab=20%; Ab=aB=30%
c)
AB=ab=35%; Ab=aB=15%
d)
AB=ab=Ab=aB=25%
70.
Cơ thể có KG Aa Bd/bD Ee (tần số HVG là 40%. Loại giao tử aBde có tỉ lệ?
a)
10%
b)
7,5%
c)
20%
d)
15%
71.
Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd, nếu tần số HVG là 18% thì tỉ lệ các loại giao tử hóa vị của tổ hợp gen này là?
a)
ABD=Abd=Abd=abd=4,5%
b)
ABD=ABd=abD=abd=4,5%
c)
ABD=Abd=abD=abd=9%
d)
ABD=Abd=Abd=abd=9%
72.
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 20cM. Một cơ thể đực có KG Ab/aB tiến hành giảm phân, theo lý thuyết sẽ tạo ra loại giao tử AB với tỉ lệ
a)
20%
b)
30%
c)
10%
d)
25%
73.
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 40cM. Một tế bào sinh tinh có KG Ab/aB tiến hành giảm phân, theo lý thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
a)
20%
b)
30%
c)
25%
d)
50% hoặc 25%
74.
Ở phép lai AB/ab x aB/aB, tần số hoán vị gen là 20% cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là
a)
4:4:1:1
b)
9:3:3:1
c)
1:1
d)
3:3:1:1
75.
Dựa vào thí nghiệm dưới đây Ptc: ♀ thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt F1: 100% thân xám, cánh dài Pa: ♀ F1 thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt Fa: 40% thân xám, cánh dài: 40% thân đen, cánh cụt 10% thân xám, cánh cụt: 10% thân đen, cánh dài Điều sau đây không đúng
a)
Tỉ lệ kiểu hình Fa là 4:4:1:1
b)
Kiểu hình của ruồi ♂ trong phép lai phân tích là bv/bv
c)
Kiểu gen của ruồi ♀ F1 BV/bv
d)
Tần số hoán vị gen là 10%
76.
Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là
a)
không được phân phối đều cho các tế bào con
b)
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
c)
luôn tồn tại thành từng cặp alen
d)
chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc NST
77.
Điều không đúng với NST giới tính
a)
mang các gen qui định giới tính
b)
số cặp NST bằng 1
c)
mang các gen qui định tính trạng thưởng
d)
luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
78.
Ở loài giao phối, cơ sở vật chất chủ yếu quy định tính trạng của mỗi cá thể là
a)
nhân giao tử
b)
tổ hợp NST trong nhân của hợp tử
c)
bộ NST trong tế bào sinh dục
d)
bộ NST trong tế bào sinh dưỡng
79.
Ở chim và bướm, NST giới tính của cá thể đực thuộc dạng
a)
dị giao tử
b)
đồng giao tử
c)
XXY
d)
XO
80.
Sinh vật sau có bộ NST của con cái là XX, của con đực là XO
a)
bướm
b)
c)
châu chấu
d)
thỏ
81.
Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp gen
a)
trội trên NST thường
b)
trên NST Y
c)
lặn trên NST thường
d)
lặn trên NST X
82.
Bệnh nào sau đây là do gen lặn di truyền liên kết với giới tính quy định
a)
thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
b)
bạch tạng
c)
mù màu
d)
điếc di truyền
83.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền liên kết giới tính là
a)
sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các NST thường
b)
các qgen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính
c)
sự phân li, tổ hợp của NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định giới tính
d)
sự phân li, tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn tới sự phân li, tổ hợp của các gen quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính
84.
Trong phép lai thuận, nghịch nếu cho kết quả khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng nằm
a)
trên NST thường
b)
trên NST giới tính
c)
trong ti thể
d)
ở ngoài nhân
85.
Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ liên quan tới trường hợp gen
a)
trong tế bào chất
b)
trên NST X
c)
trên NST Y
d)
trên NST thường
86.
Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ở tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp lai
a)
thuận nghịch
b)
xa
c)
gần
d)
phân tích
87.
Ở người, các bệnh sau đây do đột biến gen lặn nằm trên NST X gây ra:
a)
bệnh tócnơ, Claiphentơ
b)
tật dính ngón tay 2 và 3, túm lông trên tai
c)
bạch tạng, hồng cầu hình liềm
d)
mù màu, máu khó đông
88.
Khi nới về gen trên NST giới tính, hãy chọn kết luận đúng
a)
Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen
b)
Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y
c)
Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen
d)
Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen
89.
Khi nói về gen trên NST giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?
a)
Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen
b)
Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X
c)
Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y
d)
Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen
90.
Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?
a)
Khi trong tế bào có cặp NST giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái
b)
Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại theo từng cặp alen
c)
Ở cớ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính
d)
Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể
91.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn nằm trên NST X?
a)
Có hiện tượng di truyền chéo
b)
Tỉ lệ phân tích tính trạng không giống nhau ở 2 giới
c)
Kết quả lai thuận, lai nghịch khác nhau
d)
Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST XX
92.
Trong thực tiễn sản xuất, di truyền liên kết với giới tính có ý nghĩa
a)
chọn được những nhóm tính trạng tốt ở con đực để làm giống
b)
phát hiện sớm giới tính ở sinh vật để tiến hành nuôi phù hợp
c)
tạo dòng thuần, củng cố những tính trạng mong muốn ở con giống
d)
chọn được những cá thể mang nhóm gen tốt để làm giống
93.
Ở tế bào, gen ngoài NST có trong
a)
nhân
b)
ti thể, lạp thể
c)
nhâ, ti thể, lạp thể
d)
ti thể, lạp thể, plasmit
94.
Ở người, tật dính ngón tay 2 và 3, có túm lông trên tai là do gen nằm
a)
trên NST Y gây ra
b)
trên NST X gây ra
c)
trong tế bào chất gây ra
d)
trên NST thường gây ra
95.
Trong 1 gia đình gen trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ
a)
ti thể của bố
b)
ti thể của mẹ
c)
ti thể của bố hoặc mẹ
d)
nhân tế bào của cơ thể mẹ
96.
Ở đời con của phép lai nào sau đây, TLKH ở giới đực khác với TLKH ở giới cái?
a)
XAXa x XaY
b)
XAXA x XaY
c)
XaXa x XaY
d)
XAXa x XAY
97.
Ở người, bệnh mù màudo gen lặn m nằm trên NST X gây ra. Trong một gia đình, bố bị bệnh mù màu, mẹ bình thường, con trai họ bị bệnh mù màu. Kiểu gen của bố mẹ sẽ là
a)
XMY x XMXM
b)
XMY x XMXm
c)
XmY x XMXm
d)
XmY x XMXM