wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ráng thi tốt dùm kon

Total questions: 172

Worksheet time: 1hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bùng nổ

b)

đã kết thúc

c)

đang diễn ra ác liệt

d)

bước vào giai đoạn kết thúc

2.

Đại hội lần thứ VII (1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thếgiới là chống

a)

Phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.

b)

Phong kiến, giành ruộng đất cho nông dân

c)

Đế quốc và phong kiến tay sai.

d)

Đế quốc, giành độc lập dân tộc

3.

Đại hội lần thứ VII (1935) của Quốc tế Cộng sản đã xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thếgiới là chống

a)

Phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới

b)

Đế quốc, giành độc lập dân tộc.

c)

Đế quốc và phong kiến tay sai

d)

Phát triển không ổn định

4.

Những quyết định của Hội nghị Ianta đưa đến hệ quả như thế nào? (hệ quả của hội nghị Ianta)

a)

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập

b)

Chủ nghĩa phát xít Đức và Nhật bị tiêu diệt tận gốc.

c)

Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta

d)

Một trật tự thế giới mới được hình thành, được gọi là trật tự hai cực Ianta

5.

Để duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Hội nghị Ianta đã quyết định thành lập tổ nào sau đây?

a)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

b)

. thành lập tổ chức Hội quốc liên

c)

hạn chế sản xuất vũ khí tại các nước Đức, Nhật Bản

d)

thành lập Hội đồng Bảo an.

6.

Mục đích của tổ chức Liên Hợp Quốc được ghi nhận trong Hiến chương là:

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên

b)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết dân tộc

7.

Vai trò lớn nhất của Liên hợp quốc hiện nay là

a)

là trung gian giải quyết các tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế

b)

góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.

c)

. thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực

d)

là trung tâm giải quyết những mâu thuẫn vê dân tộc, sắc tộc trên thế giới.

8.

Năm 1977 Việt Nam gia nhập vào tổ chức nào sau đây

a)

ASEAN

b)

WTO

c)

. Liên Hợp Quốc

d)

SEATO

9.

Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Nguyện vọng của nhân dân thế giới hiện nay là hòa bình.

b)

Mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Hòa bình là xu thế chung của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Liên hợp quốc chủ trương không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước

10.

Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đối phó với vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

b)

. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

c)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

d)

Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn.

11.

Bước ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước

a)

thắng trận và ít bị chiến tranh tàn phá

b)

thắng trận nhưng chịu nhiều tổn thất.

c)

. bại trận và chịu nhiều tổn thất

d)

thắng trận và có nhiều lợi thế

12.

Nhân tố cơ bản giúp Liên Xô hoàn thành thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950 là

a)

tinh thần tự lực tự cường

b)

sự hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa

c)

những tiến bộ khoa học kĩ thuậ

d)

có nguồn tài nguyên phong phú

13.

Sự kiện nào sau đây mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

a)

Liên Xô Phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh trái đất (1961)

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Mỹ đưa người lên tham hiểm mặt trăng (1969)

d)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

14.

Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật

a)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

c)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

Phóng tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất

15.

Năm 1957, lịch sử nhân loại ghi nhận Liên Xô trở thành quốc gia đầu tiên trên thế giới

a)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

phóng thành công tàu vũ trụ.

c)

. đưa người đổ bộ thám hiểm không gian

d)

hoàn thành việc thám hiểm mặt trăng

16.

Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950- 1973?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giớ

c)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

d)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

17.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở châu nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu

c)

. Châu Phi

d)

. Châu Mĩ.

18.

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?

a)

Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

b)

Làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới

c)

. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến luợc toàn cầu

d)

làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống L. Xô.

19.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á không bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

Thái Lan.

d)

Đài Loan

20.

Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

a)

Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.

b)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

c)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á

d)

Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giớ

21.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách và mở cửa là

a)

Lấy cải cách kinh tế làm trung tâm

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm

c)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

d)

Đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế

22.

. Việc phóng tàu “Thần Châu 5” (2003), đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia

a)

đầu tiên trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

b)

. thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ

c)

thứ hai trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

d)

có tiềm lực lớn nhất trên thế giới trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ

23.

Ba “con rồng” kinh tế thuộc khu vực Đông Bắc Á gồm

a)

. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

b)

. Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan

c)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan

24.

Trong nữa sau thế kỉ XX, quốc gia nào ở khu vực Đông Bắc Á trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản.

c)

Hàn Quốc.

d)

Đài Loan

25.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của ai?

a)

Các đế quốc Âu-Mĩ

b)

Đế quốc Mĩ

c)

Thực dân Pháp

d)

Phát xít Nhật

26.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của các nước đế quốc Âu – Mĩ?

a)

Việt Nam

b)

. Xingapo.

c)

Thái Lan

d)

Philippin

27.

Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của

a)

Đế quốc Anh

b)

Đế quốc Mĩ

c)

Thực dân Pháp

d)

Phát xít Nhật

28.

Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc lập là:

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

b)

Việt Nam, Philippin, Lào

c)

. Inđônêxia, Lào, Philippin

d)

Việt Nam, Malaixia, Lào

29.

Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

c)

Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.

d)

Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo

30.

. Mục tiêu của tổ chức ASEAN là

a)

. Chống lại sự thao túng của Mĩ về kinh tế

b)

Chống lại xâm lược của chủ nghĩa thực dân

c)

Hình thành liên minh kinh tế, chính trị, quân sự, mở rộng ảnh hưởng ra bên ngoài

d)

Hợp tác giữa các nước thành viên nhằm duy trì hòa bình và ổn định khu vực

31.

Từ khi giành được độc lập đến năm 2000, Ấn Độ theo đuổi chính sách đối ngoại

a)

hòa bình, trung lập, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía

b)

biệt lập, không can thiệp vào công việc bên ngoài đất nước

c)

“Định hướng Đại Tây Dương”, ngả về các nước phương Tây

d)

hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cách mạng thế giới.

32.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới?

a)

Cách mạng trắng

b)

Cách mạng xanh

c)

Cách mạng công nghệ

d)

Cách mạng chất xám

33.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu Gạo lớn của thế giới?

a)

Cách mạng trắng.

b)

Cách mạng xanh

c)

Cách mạng công nghệ

d)

Cách mạng chất xám

34.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm nhất ở?

a)

Bắc Phi

b)

Trung Phi

c)

Đông Phi

d)

Tây Phi

35.

Quốc gia mở đầu phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi trong những năm 50 của thế kỉ XX là

a)

Ai Cập.

b)

MaRốc

c)

. Xuđăng.

d)

Môdămbích.

36.

Những quốc gia giành được độc lập dân tộc sớm nhất ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Ănggola và Môdămbích

b)

Ai Cập và Libi

c)

Marốc và Xuđăng

d)

Angiêri và Tuynidi

37.

. Năm 1960, lịch sử ghi nhận là Năm châu Phi vì đây là năm

a)

phong trào chống chủ nghĩa thực dân thắng lợi hoàn toàn ở khu vực Bắc Phi.

b)

ổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập, lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc

c)

. chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản tan rã.

d)

Có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập

38.

Sự kiện đánh dấu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi đã hoàn thành là

a)

Angiêri được công nhận độc lập (3 - 1962).

b)

Nước Cộng hoà nhân dân Ănggôla thành lập (1975)

c)

“Năm châu Phi” (1960).

d)

Nước Cộng hoà Namibia thành lập (1991).

39.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, châu Phi được gọi là “Lục địa trỗi dậy” vì?

a)

Là “lá cờ đầu” trong phong trào đầu tranh chống đế quốc Pháp và Mĩ

b)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ

c)

Phong trào công dân diễn ra sôi nổi

d)

Phong trào đấu tranh chống chế độc tài thân Mĩ phát triển

40.

ổng thống người da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi là

a)

Nenxơn Manđêla.

b)

Catada.

c)

Phiđen Cátxtơrô

d)

Nenxơn Cácxô.

41.

Sự kiện Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống Nam Phi (1994) đánh dấu điều gì?

a)

sự chấm dứt hoàn toàn chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.

b)

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.

c)

sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

42.

Phong trào đấu tranh cách mạng ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã biến khu vực này thành

a)

“lục địa bùng cháy”

b)

“lục địa mới trỗi dậy”.

c)

“sân sau của Mĩ”.

d)

“lục địa ngủ kĩ”

43.

Hình ảnh "Lục địa bùng cháy" chỉ hiện tượng gì ở Mĩ Latinh ?

a)

Sự bùng nổ của phong trào bãi công của công nhân Mĩ Latinh

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ Latinh.

c)

Cuộc nổi dậy của nông dân đòi ruộng đất ở nhiều nước Mĩ Latinh

d)

Một loạt nước Mĩ Latinh giành được độc lập

44.

Quốc gia nào được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh”?

a)

Áchentina

b)

Chilê

c)

Nicaragoa

d)

Cuba

45.

Nét nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thiệt hại nặng nề do sự tàn phá của chiến tranh

b)

phát triển ngang bằng với các nước châu Âu.

c)

phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới

d)

suy giảm nghiêm trọng vì đầu tư quá lớn cho quốc phòng.

46.

Nguyên nhân quan trọng nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên, thiên nhiên phong phú

b)

Mĩ áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất

c)

. Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao

d)

Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí

47.

: Nội dung nào sau đây là biểu hiện sự phát triển khoa học - kĩ thuật của nước Mĩ (1991 - 2000)?

a)

Phóng 4 con tàu “Thần Châu” bay vào không gian vũ trụ.

b)

Chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của thế giới.

c)

Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

d)

Trở thành cường quốc sản xuất phần mềm duy nhất thế giới.

48.

Năm 1949, sản lượng nông nghiệp của nước nào bằng hai lần tổng sản lượng nông nghiệp của các nước Anh, Pháp, Cộng Hòa Liên bang Đức, Italia, Nhật Bản?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

d)

Tây Ban Nha

49.

. Nhận định nào dưới đây Không đúng về thành tựu khoa học - kĩ thuật của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ ha

a)

Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới.

b)

Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới

c)

Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp.

d)

Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

50.

. Từ sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, có thể rút ra bài học gì cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay

a)

Tăng cường vai trò của các công ty độc quyền

b)

Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

c)

Tranh thủ buôn bán vũ khí để thu lợi nhuận

d)

Khai thác một cách tối đa tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế

51.

Với kế hoạch Mácsan (6-1947), Mĩ đã viện trợ 17 tỉ USD cho các quốc gia thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Đông Bắc Á.

b)

Tây Âu.

c)

Đông Nam Á.

d)

Bắc Á.

52.

Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là

a)

Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh

b)

Củng cố sức mạnh của hệ thống tư bản chủ nghĩa trên thế giới

c)

Phục hồi sức mạnh quân sự Đức, biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây.

d)

Thông qua viện trợ kinh tế để xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh

53.

Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50 - 70 của thế kỉ XX là

a)

chi phối đời sống kinh tế, chính trị thế giới.

b)

. trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

c)

. cùng với Liên Xô phóng thành công nhiều vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất.

d)

. ngăn chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới.

54.

chặn được sự ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội lan ra toàn thế giới. Câu 4. Nguyên nhân khách quan nào giúp các nước Tây Âu hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Liên hợp quốc

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

55.

Năm 1993, Cộng đồng châu Âu (EC) chính thức mang tên mới là Liên minh châu Âu (EU). Mục tiêu của tổ chức này là đẩy mạnh hợp tác, liên minh giữa các nước trong lĩnh vực

a)

kinh tế - tiền tệ, chính trị, văn hóa, khoa học kĩ thuật.

b)

. kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh chung

c)

. kinh tế, tài chính - ngân hàng và an ninh chung

d)

chính trị, kinh tế, quân sự và đối ngoại khu vực.

56.

1. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình Nhật Bản khi bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thắng trận và thu được nhiều lợi nhuận.

b)

C. Bại trận nhưng thu được nhiều lợi nhuận

c)

Thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề.

d)

Bại trận và bị tàn phá nặng nề

57.

Mục tiêu hàng đầu của Nhật Bản thông qua các chính sách phát triển đất nước từ năm 1991 đến năm 2000 là trở thành cường quốc về

a)

. kinh tế và chính trị.

b)

quân sự và chính trị.

c)

kinh tế và quân sự.

d)

công nghệ, kinh tế.

58.

Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

a)

công nghiệp dân dụng

b)

công nghiệp phần mềm

c)

công nghiệp hàng không vũ trụ.

d)

công nghiệp xây dựng

59.

Nội dung chủ yếu của học thuyết Phucưđa (1977) và Kaiphu (1991) nhằm tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước ở khu vực nào

a)

Tây Âu và Mĩ.

b)

Đông Âu và Đông Á.

c)

Đông Nam Á và tổ chức ASEAN.

d)

trên toàn cầu

60.

Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là

a)

Mĩ, Anh, Pháp

b)

Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu

c)

Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản

d)

Mĩ, Đức, Nhật Bản.

61.

Nhân tố quyết định giúp kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” là.

a)

. vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

b)

áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật

c)

. chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp

d)

nguồn nhân lực có chất lượng, tính kỉ luật cao.

62.

Học thuyết đánh dâu sự “quay trở về” Châu Á của Nhật Bản trong khi vẫn coi trọng mối quan hệ Nhật-Mĩ, Nhật-Tây Âu:

a)

Học thuyết Phucưđa năm 1977

b)

Học thuyết Kaiphu năm 1991

c)

Học thuyết Miyadaoa năm 1993

d)

Học thuyết Hasimoto năm 1997

63.

. Một trong những nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả Mĩ lẫn Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Nhận được nguồn viện trợ lớn từ các nước Tây Âu.

b)

Điều kiện tự nhiên ưu đãi.

c)

Vai trò lãnh đạo quản lí của Nhà nước

d)

Thị trường được mở rộng

64.

. Nguyên nhân khách quan đưa đến sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

đẩy mạnh khai thác, bóc lột thuộc địa

b)

đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật

c)

sự viện trợ của Mĩ.

d)

đầu tư phát triển con người.

65.

Nền tảng xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

Trung lập trong mối quan hệ quốc tế

c)

. Liên minh chặt chẽ với châu Á bằng khẩu hiệu “châu Á của nguời châu Á”.

d)

Độc lập, tự do và tự chủ.

66.

Sự kiện nào dưới đây được xem là sự khởi đầu của Chiến tranh lạnh?

a)

A Sự ra đời của “Kế hoạch Mác-san” (1947

b)

Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949

c)

Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955)

d)

Thông điệp của Tổng thống Truman gửi tới Quốc hội Mĩ (1947)

67.

Sự kiện nào phá vỡ mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự ra đời của học thuyết Truman

b)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

c)

. Sự thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

d)

Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”.

68.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh lạnh là

a)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Xô - Mĩ.

b)

mâu thuẫn về vấn đề thị trường giữa các cường quốc tư bản chủ nghĩa

c)

mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước đế quốc.

d)

. mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa giữa khối tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

69.

Sau khi “Chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?

a)

Đa cực.

b)

Đa cực nhiều trung tâm.

c)

Một cực nhiều trung tâm.

d)

Đơn cực.

70.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện hai cực, hai phe được xác lập, đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Sự ra đời của NATO và khối SEATO

b)

Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

c)

Mĩ thành lập các căn cứ quân sự tại Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

d)

Tổng thống Mĩ Truman tuyên bố tình trạng Chiến tranh lạnh.

71.

Sau “chiến tranh lạnh” các quốc gia trên thế giới đã điều chỉnh chiến lược phát triển như thế nào?

a)

Lấy kinh tế làm trọng điểm

b)

Lấy chính trị làm trọng điểm.

c)

Lấy văn hóa-giáo dục làm trọng điểm

d)

Lấy quân sự làm trọng điểm.

72.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới hình thành theo xu thế chủ đạo nào?

a)

. Đơn cự

b)

Đa cực.

73.

Do tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, nhân loại đã bước sang một nền văn minh mới là:

a)

văn minh thông tin

b)

. văn minh thương mại

c)

văn minh công nghiệp.

d)

văn minh nông nghiệp.

74.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mĩ.

d)

Liên Xô

75.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

. sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

b)

. chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài

c)

trình độ của người lao động còn thấp

d)

trình độ quản lí còn thấp

76.

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế nào?

a)

toàn cầu hóa

b)

. đa dạng hóa.

c)

hợp tác và đấu tranh

d)

hòa hoãn tạm thời

77.

Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hoá đối với Việt Nam?

a)

. Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hoá đất nước.

b)

Là một thách thức lớn đối với các nước kém phát triển trong đó có Việt Nam.

c)

Là cơ hội đồng thời là một thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc

d)

Không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

78.

Cuộc “cách mạng xanh” diễn ra trong lĩnh vực nào?

a)

nông nghiệp

b)

công nghiệp

c)

công nghệ thông tin

d)

giao thông vận tải.

79.

Toàn cầu hoá là thời cơ với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng bởi nó

a)

thúc đẩy nhanh sự phát triển và xã hội hóa lượng sản xuất

b)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

c)

tạo nên sự phân hóa giàu nghèo trong nội bộ từng nước

d)

thúc đẩy sự hợp tác và phụ thuộc lẫn nhau của các nước

80.

. Một trong những thời cơ của Việt Nam khi tham gia xu thế toàn cầu hóa là

a)

khai thác được nguồn lực trong nước

b)

có điều kiện tiếp cận khoa học – kĩ thuật hiện đại

c)

tạo điều kiện giữ vững bản sắc dân tộc

d)

thúc đẩy quá trình tăng cường hợp tác quốc tế

81.

Tại sao đế quốc Pháp lại đẩy mạnh khai thác Việt Nam ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc?

a)

Để độc chiếm thị trường Việt Nam.

b)

Do chiến tranh kết thúc, Pháp là nước thắng trận nên có đủ sức mạnh tiến hành khai thác ngay.

c)

Để bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra

d)

Do Việt Nam có nhiều cao su và than là 2 mặt hàng mà thị trường Pháp và thế giới có nhu cầu lớn sau chiến tranh

82.

Chương trình khai thác thuộc địa Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp diễn ra trong hoàn cảnh nào?

a)

Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Nước Pháp đang chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

c)

Nước Pháp bị thiệt hại nặng nề do cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)

d)

Tình hình kinh tế, chính trị ở Pháp ổn định

83.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ.

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải

84.

Chương trình khai thác Việt Nam lần thứ hai của đế quốc Pháp có điểm gì mới ?

a)

Tăng cường vốn đầu tư vào tất cả các ngành kinh tế.

b)

Cướp đoạt toàn bộ rụông đất của nông dân lập đồn điền trồng cao su.

c)

Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nhất là công nghiệp nặng.

d)

Qui mô khai thác lớn hơn, triệt để hơn, xã hội bị phân hóa sâu sắc

85.

: Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam (1919-1929) có điểm gì tương đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất

a)

Pháp chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ

b)

Pháp không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất nhập khẩu

d)

Không đầu tư nhiều vào cơ sở hạ tầng

86.

Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp được thực hiện trong thời gian nào

a)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.

b)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến trước cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Từ đầu chiến tranh thế giới thứ nhất đến sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933

87.

Cuốn sách tập hợp những bài giảng của Bác Hồ tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu là

a)

“Con rồng tre”.

b)

“Đường Kách mệnh”

c)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”

d)

“Người cùng khổ”

88.

Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến kinh tế Việt Nam là gì?

a)

Nền kinh tế VN phát triển độc lập tự chủ.

b)

Nền kinh tế VN phát triển thêm một bước nhưng bị kìm hãm và lệ thuộc kinh tế Pháp

c)

Nền kinh tế VN lạc hậu, không phát triển.

d)

Nền kinh tế Pháp phụ thuộc vào kinh tế Việt Nam

89.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp, đó là giai cấp nào?

a)

Nông dân, địa chủ phong kiến

b)

Nông dân, địa chủ phong kiến, thợ thủ công

c)

Nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản dân tộc

d)

Nông dân, địa chủ phong kiến, công nhân

90.

Các giai cấp xã hội Việt Nam ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Giai cấp tư sản, vô sản, phong kiến

b)

Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

Vô sản và giai cấp tiểu tư sản

d)

Giai cấp tư sản và giai cấp tiểu tư sản

91.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp đại địa chủ phong kiến như thế nào?

a)

Sẵn sàng thỏa hiệp với nông dân để chống tư sản dân tộc.

b)

. Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc để chống Pháp

c)

Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi.

d)

Sẵn sàng đứng lên chống Pháp để giải phóng dân tộc

92.

Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là ai?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

93.

Thực dân Pháp đã đối xử với giai cấp tư sản Việt Nam như thế nào?

a)

Được thực dân Pháp dung dưỡng.

b)

Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề

c)

Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm

d)

Được thực dân Pháp cho hưởng đặc quyền, đặc lợi.

94.

: Giai cấp xã hội Việt Nam có số lượng tăng nhanh nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là

a)

nông dân

b)

. tư sản

c)

công nhân

95.

Sự kiện nào thể hiện “Tư tưởng cách mạng tháng Mười Nga đã tấm sâu hơn vào giai cấp công nhân và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam”

a)

Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8-1925)

b)

Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

c)

Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Diện - Quảng Châu (6-1924)

d)

Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến Hội nghị Véc xai (6-1919)

96.

Cho biết mục tiêu đấu tranh trong phong trào yêu nước dân chủ công khai những năm 1919 - 1925?

a)

Đòi một số quyền lợi về kinh tế và các quyền tự do dân chủ.

b)

Chống bọn tư bản Pháp nắm độc qưyền xuất cảng lúa gạo

c)

Đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).

d)

Thành lập Đảng Lập hiến tập hợp lực lượng quần chúng chống Pháp

97.

Phong trào đầu tiên do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng đó là

a)

chống độc quyền thương cảng Sài Gòn

b)

. chống độc quyền xuất khẩu lúa gạo Nam Kỳ.

c)

phong trào “Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”

d)

thành lập Đảng lập hiến để tập hợp lực lượng quần chúng

98.

Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn liền với vai trò của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Mở lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ, ra báo “Thanh niên”.

b)

Gửi người sang học tại Trường Đại học Phương Đông ở Mátxcơva (Liên Xô).

c)

Thực hiện chủ trương “Vô sản hóa”

d)

Lãnh đạo công nhân đấu tranh

99.

Giai cấp công nhân Việt Nam xuất thân chủ yếu từ đâu?

a)

Giai cấp tư sản bị phá sản

b)

Tầng lớp tiểu tư sản bị chèn ép.

c)

Giai cấp nông dân bị mất đất.

d)

Thợ thủ công bị thất nghiệp.

100.

Trong phong trào dân tộc, dân chủ 1919-1925 giai cấp nào có tinh thần cách mạng triệt để nhất?

a)

Công nhân

b)

Tiểu tư sản

c)

. Địa chủ

d)

Tư sản

101.

Tại sao lại cho rằng cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8-1925) là một mốc quan trọng trên con đường phát triền của phong trào công nhân?

a)

Vì đã ngăn cản được tàu chiến Pháp chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân và thủy thủ Trung Quốc

b)

Đánh dấu tư tưởng Cách mạng tháng Mười mới được giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu.

c)

Vì sau cuộc bãi công của công nhân Ba Son có rất nhiều cuộc bãi công của công nhân Chợ Lớn, Nam Định, Hà Nội…tổng bãi công.

d)

Đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam, giai cấp công nhân nước ta từ đây bước vào đấu tranh tự giác.

102.

Sự kiện đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát bước đầu chuyển sang tự giác là cuộc bãi công của

a)

công nhân Sài Gòn- Chợ Lớn năm 1920

b)

công nhân xưởng Ba Son tháng 8/1925.

c)

công nhân nhà máy dệt Nam Định.

d)

công nhân viên chức các sở công thương của Pháp ở Bắc kì năm 1922

103.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc

a)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến hội nghị Véc xai (18-6-1919)

b)

Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp (12-1920)

c)

. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920)

d)

Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925)

104.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là:

a)

Đòi quyền lợi về kinh tế

b)

Đòi quyền lợi về chính trị

c)

Đòi quyền lợi về kinh tế- chính trị

d)

Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc

105.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên là:

a)

Tác phẩm "Đường Kách Mệnh"

b)

Báo người cùng khổ

c)

Báo Thanh niên

d)

Bản án chế độ Thực dân Pháp

106.

: Cuốn sách tập hợp những bài giảng của Bác Hồ tại các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu là:

a)

“Con rồng tre”.

b)

“Đường Kách mệnh”.

c)

“Bản án chế độ thực dân Pháp”

d)

“Người cùng khổ”

107.

Hoạt động riêng rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929 đặt ra yêu cầu lịch sử cần

a)

thống nhất thành một tổ chức cách mạng.

b)

hợp nhất giai cấp nông dân thành một phong trào

c)

hợp nhất giai cấp công nhân thành một phong trào

d)

hống nhất thành lập một Đảng Cộng sản duy nhất

108.

Tại hội nghị hợp nhất 3 tổ chức công sản đã thống nhất tên gọi của Đảng là:

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

109.

Công lao đầu tiên to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với dân tộc Việt Nam trong những năm 1919 1925 là

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

c)

. hợp nhất ba tổ chức cộng sản.

d)

khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.

110.

Nhân tố quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam từ năm 1930 là

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

b)

sự giúp đỡ của phong trào công nhân quốc tế.

c)

sự lớn mạnh của các tổ chức quần chúng ở Việt Nam.

d)

chủ nghĩa Mác – Lê-nin được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam

111.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo vì

a)

thể hiện rõ nguyện vọng độc lập của nhân dân Việt Nam

b)

khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

c)

kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc

d)

kết hợp đúng đắn vẫn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

112.

Người chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu năm 1930 là

a)

. đồng chí Trần Phú

b)

đồng chí Trịnh Đình Cửu.

c)

đồng chí Lê Hồng Sơn

d)

đồng chí Nguyễn Ái Quốc

113.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) được soạn thảo bởi

a)

Trần Phú.

b)

Lê Hồng Sơn.

c)

Lê Hồng Phong

d)

Nguyễn Ái Quốc.

114.

Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) là

a)

góp phần có vũ lòng yêu nước và chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.

b)

chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc đối với cách mạng Việt Nam.

c)

đánh dấu sự khủng hoảng của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

d)

Việt Nam Quốc dân đảng đáp ứng một phần yêu cầu của nhiệm vụ dân tộc của nhân dân ta

115.

Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2-1930) do tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo nổ ra trong bối cảnh

a)

thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai

b)

thực dân Pháp khủng bố dã man những người yêu nước

c)

chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy cơ chiến tranh đế quốc.

d)

hực dân Pháp thi hành chính sách Kinh tế chỉ huy

116.

Khởi nghĩa Yên Bái thất bại năm 1930 đã đánh dấu sự chấm dứt hoạt động của tổ chức

a)

Việt Nam Quốc dân đảng

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

c)

Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

117.

Bối cảnh lịch sử nào quyết định việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta đang phát triển mạnh mẽ

b)

Thực dân Pháp và tay sai đã đặt xong ách thống trị trên khắp nước Việt Nam.

c)

Con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không có cơ hội thành công

d)

Các con đường cứu nước giải phóng dân tộc ở Việt Nam bị bế tắc, chưa có đường ra.

118.

Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

a)

Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân

b)

Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai

c)

Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước

d)

Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân

119.

Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì

a)

Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.

b)

Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp

c)

Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức.

d)

Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN

120.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) được soạn thảo bởi

a)

Trần Phú

b)

Lê Hồng Sơn.

c)

Lê Hồng Phong

d)

. Nguyễn Ái Quốc.

121.

Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 là:

a)

Khủng hoảng trầm trọng

b)

Phát triển mạnh mẽ

c)

Phát triển chậm

d)

Phát triển xen lẫn khủng hoảng.

122.

Mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam giai đoạn 1930 - 1931 là mâu thuẫn giữa

a)

Nông dân với địa chủ

b)

Nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp

c)

Công nhân với tư sản

d)

Tiểu tư sản với thực dân Pháp.

123.

Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã gây ra hậu quả gì đối với xã hội Việt Nam?

a)

Làm gia tăng các mâu thuẫn trong xã hội.

b)

Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

c)

Thúc đẩy các phong trào đấu tranh của quần chúng phát triển

d)

Làm gia tăng các hoạt động khủng bố của thực dân Pháp

124.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo nhân dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến

d)

Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

125.

Lực lượng quan trọng tham gia phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Trí thức và phú nông

b)

Công nhân và nông dân

c)

Tư sản và tiểu tư sản

d)

Công dân và trí thức

126.

Khẩu hiệu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

b)

Phá kho thóc của Nhật chia cho dân cày nghèo

c)

Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình.

d)

Chia lại ruộng đất công, giảm tô, giảm tức

127.

Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào

a)

Chính quyền công- nông- binh.

b)

Chính quyền dân chủ tư sản

c)

Chính quyền của dân, do dân, vì dân

d)

Chính quyền Xô viết.

128.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ và phát triển của phong trào cách mạng 1930 - 1931?

a)

Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo nhân dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến

d)

Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân

129.

Điểm nổi bật của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và sự hình thành liên minh công nông

b)

Đảng kiên định trong quá trình đấu tranh

c)

Sự hình thành khối liên minh công nông vững chắc

d)

Đấu tranh bí mật, bất hợp pháp

130.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản của PTCM 1930-1931 với các PT đấu tranh ở các giai đoạn trước?

a)

Là phong trào cách mạng đầu tiên đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản.

b)

Đề ra nhiệm vụ - mục tiêu đấu tranh triệt để

c)

Hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt

d)

Diễn ra trên quy mô rộng lớn nhưng vẫn mang tính thống nhất cao

131.

Bài học cơ bản nào cho CM VN hiện nay được rút ra từ sự thất bại của PT cách mạng 1930 – 1931?

a)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai

b)

Xây dựng khối liên minh công – nông vững chắc.

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh

d)

Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

132.

Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là

a)

công nhân bãi công nhân ngày Quốc tế Lao động (1 – 5 – 1930).

b)

cuộc đấu tranh của nông dân Thái Bình (4 – 1930).

c)

cuộc đấu tranh của nông dân Hưng Nguyên (12 – 9 – 1930).

d)

thành lập Xô viết Nghệ – Tĩnh (9 – 1930).

133.

Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô viết Nghệ - Tĩnh là hình thức của chính quyền công nông ở nước ta, và đó thực sự là chính quyền cách mạng.

a)

Thể hiện rõ bản chất cách mạng. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân.

b)

Vì lần đầu tiên chính quyền của địch tan rã, chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

c)

Lần đầu tiên chính quyền thực hiện những chính sách thể hiện tính tự do dân chủ

d)

Chính quyền Xô viết thành lập đó là thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng

134.

Điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

a)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công – nông

c)

Đảng tập dượt trong thực tiễn đấu tranh

d)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng

135.

Xô - Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì

a)

đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến trên cả nước ta

b)

đánh đổ hoàn toàn thực dân Pháp và phong kiến tay sa

c)

đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, do dân, của dân, vì dân

d)

khẳng định quyền làm chủ ruộng đất của nông dân

136.

Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930- 1931 phát triển đạt đỉnh cao?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

b)

Phong trào diễn ra khắp cả nước

c)

Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viế

d)

Thực hiện liên minh công nông bền vững.

137.

Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?

a)

Phong trào cách mạng 1930 -1931.

b)

Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940).

c)

Cuộc vân động dân chủ 1936 -1939

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước

138.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước

b)

Khẳng định đường lối của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

c)

Hình thành khối liên minh công nông, công nông đã đoàn kết đấu tranh

d)

Cuộc diễn tập đầu tiên của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám

139.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước

140.

Nội dung nào không phải là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp ngày càng gay gắt.

b)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “khủng bố trắng” trong cả nước

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã lãnh đạo phong trào đấu tranh

d)

.Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp thi hành chính sách tiến bộ

141.

Vì sao trong phong trào 1930 – 1931, Nghệ An - Hà tỉnh là nơi phong trào diễn ra mạnh nhất?

a)

Là nơi có đội ngủ Đảng viên đông đảo nhất.

b)

Là quê hương của Nguyễn Ái Quốc

c)

Là nơi có truyền thống đấu tranh anh hùng, là nơi có chi bộ Đảng hoạt động mạnh

d)

. Là nơi thực dân Pháp khủng bố tàn khốc nhất

142.

Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên

b)

Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng

c)

Báo cáo chính trị.

d)

Luận cương chính trị.

143.

Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là:

a)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp.

b)

. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai

d)

Đánh đổ phong kiến và đế quốc

144.

Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?

a)

Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)?

b)

Đại Hội II (1951)

c)

HN Thành lập Đảng 2/1930

d)

Đại hội đại biểu lần thứ nhất ĐCS Đông Dương (3 - 1935).

145.

. Luận cương chính trị được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 – 1930) xác định lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền là

a)

giai cấp công nhân và nông dân

b)

giai cấp công nhân, nông dân và tư sản dân tộ

c)

giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản

d)

công nhân, nông dân, tư sản và địa chủ.

146.

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, CN phát xít đã lên năm chính quyền ở những quốc gia nào?

a)

Đức, Pháp, Nhật Bản

b)

Đức, Tây Ban Nha, Italia.

c)

Đức, Italia, Nhật Bản

147.

Sự xuất hiện và lên nắm quyền của CN Phát xit ở một số quốc gia đã đặt nhân loại đứng trước nguy cơ gì?

a)

C. Chiến tranh xâm lược

b)

Chiến tranh thế giới.

148.

Tại Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là:

a)

Chủ nghĩa phát xít.

b)

Chủ nghĩa đế quốc

c)

Chủ nghĩa thực dân

149.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1936-1939 là

a)

Phát triển mạnh

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phục hồi và phát triển

d)

Phát triển không ổn định

150.

Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của CM Đông Dương được xác định tại Hộ nghị BCHTWĐCS Đông Dương (7-1936) là:

a)

Chống đế quốc và chống phong kiến giành độc lập dân tộc

b)

Chống phát xít, chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai của Nhật.

c)

Chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh và tay sai của Nhật

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh

151.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ĐCS Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập mặt trận gì?

a)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận phản đế đồng minh Đông Dương

d)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

152.

Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936)

b)

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935)

c)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX)

d)

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)

153.

Sự kiện lịch sử nào chi phối tình hình thế giới và trong nước những năm 1936 – 1939?

a)

`Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh đế quốc

b)

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7 – 1935).

c)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở nước Pháp (1936)

d)

Nhật Bản mở rộng xâm lược ra khu vực Đông Nam Á

154.

Lý do chuyển hướng chủ trương cách mạng của Đảng ta trong những năm 1936-1939 là?

a)

Sự chỉ đạo của Quốc Tế Cộng Sản

b)

Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi..

c)

Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt

d)

Chính phủ của Mặt trận nhân dân Pháp đã lên cầm quyền ở Pháp

155.

Đảng cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là?

a)

Đánh đổ Đế quốc Pháp

b)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai.

c)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo

d)

Tập trung mũi nhọn đấu tranh chống kẻ thù chính là phát xít Nhật.

156.

Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương được xác định trong thời kì 1936 - 1939?

a)

Thực dân Pháp nói chung

b)

Địa chủ phong kiến

c)

Bọn phản động thuộc địa và tay sai

d)

Các quan lại của triều đình Huế

157.

Năm 1936, Đảng đã đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi?

a)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Minh

158.

Đến tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được đổi tên thành?

a)

Mặt trận dân tộc phản đế đồng minh

b)

Mặt trận Việt Minh

c)

Hội phản đế đồng minh

d)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

159.

Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939?

a)

Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp

b)

Tư sản, tiểu tư sản, nông dân

c)

Công nhân, nông dân

d)

Liên minh tư sản và địa chủ

160.

Hãy xác định hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936-1939?

a)

Bí mật, bất hợp pháp

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

c)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai

161.

Mục tiêu đấu tranh của thời kỳ 1936 – 1939 là gì?

a)

Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

b)

Đánh đổ đế quốc Pháp để giành độc lập cho dân tộc

c)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày nghèo

d)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

162.

Cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ trong phong trào 1936-1939 mở đầu bằng

a)

Cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo (Hà Nội)

b)

Cuộc đấu tranh nghị trường

c)

Phong trào “đón rước” Gôđa

d)

Phong trào Đông Dương đại hội

163.

Vì sao Đảng ta quyết định chuyển hướng chỉ đạo cách mạng VN trong những năm 1936 - 1939?

a)

Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản

b)

Tình hình thế giới và trong nước có nhiều thay đổi

c)

Chính quyền Pháp ở Đông Dương thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa

d)

Mâu thuẫn xã hội Việt Nam ngày càng gay gắt

164.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở VN là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của CM tháng Tám năm 1945 vì đã:

a)

Đưa ĐCS Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

Bước đầu XD được lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930

d)

Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

165.

:“Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là đặc điểm của

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

b)

Phong trào dân chủ 1936 - 1939.

c)

Cuộc khởi nghĩa từng phần.

d)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

166.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936 – 1939 là gì?

a)

“Đánh đổ đế quốc Pháp – Đông Dương hoàn toàn độc lập”

b)

“Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình”

c)

“Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”

d)

“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”

167.

Kết quả nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương được tôi luyện, trưởng thành, quần chúng được tập dượt.

b)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, thực hiện một số quyền dân sinh, dân chủ.

c)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức

d)

Thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất

168.

Qua phong trào dân chủ 1936 – 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tích lũy được những bài học kinh nghiệm

a)

về vận động quần chúng đấu tranh chính trị

b)

về xây dựng lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

về công tác mặt trận và vấn đề dân tộc

d)

xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất, kinh nghiệm tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp

169.

Nét nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

a)

Đảng đã tập hợp được lực lượng đông đảo, sử dụng phương pháp đấu tranh phong phú

b)

Chủ trương, đường lối của Đảng được phổ biến rộng rãi

c)

Hình thành liên minh công nông hùng mạnh

d)

Uy tín của Đảng được nâng cao, cán bộ được rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh

170.

Kết quả nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương được tôi luyện, trưởng thành, quần chúng được tập dượt

b)

Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, thực hiện một số quyền dân sinh, dân chủ

c)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thứ

d)

Thành lập được mặt trận dân tộc thống nhất

171.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho cuộc vận động dân chủ 1936-1939 kết thúc là?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

b)

Chính phủ phái hữu cầm quyền ở Pháp, bọn phản động thuộc địa phản công phong trào cách mạng..

c)

Liên Xô – thành trì của phong trào cách mạng suy yếu do bị chủ nghĩa đế quốc tấn công.

d)

Đảng cộng sản Đông Dương phải rút vào hoạt động bí mật.

172.

: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Đông Dương được đánh giá là

a)

Cuộc tập dượt trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Cuộc tập dượt lần thứ hai cho Cách mạng tháng Tám 1945.

c)

Tích lũy bài học đấu tranh vũ trang cho Cách mạng tháng Tám 1945

d)

Tập hợp lực lượng dân tộc chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945