wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về xúc tiến bán

Total questions: 174

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định sau đúng hay sai: Chương trình xúc tiến bán có khả năng ảnh hưởng tới hành vi bởi nó cung cấp cho khách hàng giá trị cao hơn trong ngắn hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Đối tượng mục tiêu của xúc tiến bán có thể là:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Trung gian marketing

c)

Nhà bán buôn, bán lẻ

d)

Người tiêu dùng

3.

Xúc tiến bán không thể thực hiện mục tiêu nào trong các đáp án sau:

a)

Ngăn chặn đà suy giảm doanh số cho một thương hiệu hay sản phẩm không được ưa chuộng.

b)

Kích thích sự nhiệt tình của lực lượng bán hàng đối với một sản phẩm mới, sản phẩm được cải tiến và sản phẩm nổi tiếng.

c)

Nâng cao khả năng tiêu thụ cho một thương hiệu hiện có

d)

Tạo điều kiện giới thiệu những sản phẩm mới tới trung gian marketing.

4.

Nhận định sau đúng hay sai: Xúc tiến bán là một sự kích thích gián tiếp thông qua việc cung cấp những giá trị tăng thêm kèm teo sản phẩm cho lực lượng bán hàng với mục đích làm tăng lượng bán ngay lập tức.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Nhận định sau đúng hay sai: Xúc tiến bán có thể thúc đẩy người tiêu dùng mua một thương hiệu với số lượng lớn hơn và rút ngắn quy trình mua hàng bằng việc khuyến khích họ đưa ra hành động mua ngay lập tức.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Nhận định sau đúng hay sai: Những kỹ thuật xúc tiến bán có thể tác động đến cảm xúc và suy nghĩ về sản phẩm hay dịch vụ và từ đó tạo ra những lý do để người tiêu dùng mua hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Nhận định sau đúng hay sai: Những ưu đãi trong xúc tiến bán có thể thay thế cho những lợi ích căn bản mà một người mua mong muốn khi mua một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Nhận định sau đúng hay sai: Gợi nhớ là một trong những chức năng của quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Nhận định sau đúng hay sai: Kết nối thông tin là một trong những chức năng của quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Đáp án nào không phải là lợi thế của hình thức quảng cáo qua truyền hình:

a)

Các ấn tượng lướt qua nhanh

b)

Kết hợp hình ảnh/âm thanh chuyển động

c)

Thu hút các giác quan.

d)

Không có đáp án đúng

11.

Công ty X thực hiện chiến dịch truyền thông marketing với mục tiêu thông báo, tạo ra sự nhận biết cho thị trường về sản phẩm mới. Công ty cần tập trung vào công cụ truyền thông nào trong các đáp án sau:

a)

Quảng cáo

b)

Xúc tiến bán

c)

Bán hàng cá nhân

d)

Quan hệ công chúng

12.

Nhận định sau đúng hay sai: xúc tiến bán là những hoạt động marketing cung cấp giá trị tăng thêm hoặc khuyến khích lực lượng bán hàng, nhà phân phối hay ngơiời tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích tăng doanh số ngay lập tức.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Lựa chọn đáp án thể hiện lợi thế của phương thức quảng cáo qua truyền hình.

a)

Có khả năng tiếp cận số lượng lớn khán giả.

b)

Thời gian tồn tại thông điệp ngắn

c)

Chủ thể quảng cáo có thể giảm hiệu quả về chi phí qua việc tìm kiếm lượng công chúng mục tiêu với số lượng nhỏ.

d)

Không có đáp án đúng

14.

Lựa chọn đáp án thể hiện lợi thế của phương thức quảng cáo qua truyền hình.

a)

Tạo sự chú ý của công chúng nhận tin qua sự lặp lại và xuất hiện liên tục.

b)

Chi phí quảng cáo cao

c)

Đạt được sự tin cậy cao hơn so với các phương thức truyền thông khác.

d)

Không có đáp án đúng.

15.

Quảng cáo trên truyền hình có ưu điểm gì?

a)

Thu hút các giác quan và đông khán giả.

b)

Có sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng

c)

Đối tượng nhận tin có chọn lọc.

d)

Chi phí thấp.

16.

Phương án nào sau đây không phản ánh đúng bản chất của quảng cáo?

a)

Giới thiệu sản phẩm, thúc đẩy mối quan hệ giữa nhà sản xuất và nhà phân phối, xây dựng lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu.

b)

Đây là công cụ truyền thông mang tính đại chúng, có khả năng thuyết phục cao.

c)

Được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể và chủ thể phải thanh toán chi phí.

d)

Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền thông gián tiếp (phi cá nhân) với nội dung đề cao ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ.

17.

Phương án nào dưới đây không phản ánh chức năng phải có của quảng cáo trong thực hiện nhiệm vụ marketing nói chung?

a)

Trực tiếp tạo ra doanh số

b)

Giới thiệu sản phẩm

c)

Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà sản xuất và người phân phối.

d)

Xây dựng hình ảnh thương hiệu

18.

Trong giai đoạn giới thiệu thuộc chu kỳ sống sản phẩm tiêu dùng, công cụ truyền thông nào thường có hiệu quả nhất?

a)

Quảng cáo và tuyên truyền

b)

Khuyến mại

c)

Bán hàng trực tiếp

d)

Không có đáp án đúng

19.

Chức năng của quảng cáo là các đáp án sau, ngoại trừ:

a)

Chức năng kết nối thông tin

b)

Chức năng gợi nhớ

c)

Chức năng thuyết phục

d)

Không có đáp án đúng

20.

Một chương trình quảng cáo sẽ mang tính chất xã hội của nó nếu:

a)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người

b)

Làm cho người tiêu dùng mua nhiều hàng hoá hơn.

c)

Giới thiệu được thành tựu của doanh nghiệp.

d)

Định vị hình ảnh sản phẩm trong người tiêu dùng.

21.

Nhận định sau đúng hay sai: Chức năng chính của quảng cáo là kết nối thông tin.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Phương tiện quảng cáo nào có cả hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ngôn ngữ và đối tượng khán giả rộng nhưng chí phí thường cao.

a)

Truyền hình

b)

Báo chí

c)

Biển quảng cáo

d)

Không có đáp án đúng

23.

Quá trình mà các ý tưởng được chuyển thành những hình thức có tính biểu tượng trong mô hình truyền thông được gọi là:

a)

Mã hóa

b)

Giải mã

c)

Nhiễu

d)

Không có đáp án đúng

24.

Việc giới thiệu những tính năng ưu việt của một sản phẩm qua bao gói của sản phẩm đó được xem như là:

a)

Quảng cáo

b)

Bán hàng cá nhân

c)

Quan hệ công chúng

d)

Khuyến mại

25.

Phương tiện quảng cáo nào cho phép tiếp cận toàn cầu, tuổi thọ cao, chi phí thấp, kết hợp cả hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ

a)

Internet

b)

Truyền hình

c)

Báo chí

d)

Thư quảng cáo

26.

Nhận định sau đúng hay sai: sự độc đáo được thể hiện qua những thông điệp quảng cáo mang tính dị thường, mới mẻ và bất ngờ.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nhận định sau đúng hay sai: Nghiên cứu đánh giá thông điệp quảng cáo chỉ cần thực hiện trong giai đoạn phát triển thông điệp.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nhận định sau đúng hay sai: Nghiên cứu đánh giá thông điệp quảng cáo chỉ cần thực hiện sau khi quảng cáo đã chạy trên các phương tiện truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Nhận định sau đúng hay sai: Nghiên cứu đánh giá thông điệp quảng cáo cần được thực hiện trước khi thông điệp được đặt lên phương tiện quảng cáo để loại bỏ những quảng cáo không hiệu quả trước khi chúng được triển khai.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Để đảm bảo hiệu quả, quảng cáo phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản nào sau đây:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Thông tin chính xác và súc tích

c)

Đảm bảo tính nghệ thuật

d)

Đảm bảo tính pháp lý

31.

Nhận định sau đúng hay sai: Để đảm bảo hiệu quả, thông điệp quảng cáo cần được thiết kế một cách cô đọng, súc tích, tuân theo những quy định của pháp luật mà không cần quan tâm đến tính nghệ thuật trong đó.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Nhận định sau đúng hay sai: Để đảm bảo hiệu quả, thông điệp quảng cáo cần được thiết kế một cách cô đọng, súc tích, đảm bảo tính nghệ thuật mà không nhất thiết phải tuân theo những quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong sáng tạo thông điệp quảng cáo, "tính gắn kết" có nghĩa là thông điệp quảng cáo phải phản ánh đúng với những nhu cầu và mong muốn cơ bản của công chúng mục tiêu khi họ đưa ra quyết định lựa chọn thương hiệu trong một dòng sản phẩm nào đó.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong sáng tạo thông điệp quảng cáo, "sự phù hợp" có nghĩa là một quảng cáo phải cung cấp thông tin thích hợp về thương hiệu được quảng cáo liên quan với các thương hiệu khác trong dòng sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Khi một nhu cầu phát sinh liên quan đến sản phẩm đã được quảng cáo, ảnh hưởng của quảng cáo trong quá khứ làm cho thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp xuất hiện trong tâm trí người tiêu dùng với tư cách như là một sự lựa chọn mua sắm. Điều này thể hiện chức năng nào của quảng cáo?

a)

Chức năng tạo ra sự nổi bật

b)

Chức năng thông tin

c)

Chức năng tăng giá trị cho thương hiệu

d)

Không có đáp án đúng

36.

Quảng cáo hiệu quả sẽ làm gia tăng sự quan tâm của người tiêu dùng đối với thương hiệu trưởng thành, tác động đến người tiêu dùng để họ nhận thấy gần đây họ không mua thương hiệu sản phẩm, trong khi thương hiệu đó vẫn đang tồn tại và sở hữu những thuộc tính vượt trội. Điều này thể hiện chức năng nào của quảng cáo?

a)

Chức năng nhắc nhở và tạo ra sự nổi bật

b)

Chức năng thông tin

c)

Chức năng tăng giá trị cho thương hiệu.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

37.

Nhận định sau đúng hay sai: Với chức năng tạo thêm giá trị cho thương hiệu bằng việc gây ảnh hưởng tới nhận thức, quảng cáo có thể làm cho thương hiệu sản phẩm đạt mức doanh số cao hơn, tăng lợi nhuận và giảm những rủi ro về tài chính có thể gặp phải trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Trong truyền thông marketing, quảng cáo luôn thể hiện vai trò một cách độc lập, không có ảnh hưởng tới hiệu quả của các công cụ truyền thông khác.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo đáng nhớ là những quảng cáo mà công chúng hiểu thông điệp được truyền tải, chúng được ghi nhớ và làm thay đổi hành vi, quan điểm của công chúng mục tiêu đối với thương hiệu được quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nhận định sau đúng hay sai: Sáng tạo quảng cáo là khả năng đưa ra các ý tưởng mới, độc đáo và phù hợp có thể được sử dụng để truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đáp án nào không phải là lợi thế của quảng cáo qua truyền hình:

a)

Độ dài các thông điệp quảng cáo ngắn

b)

Có thể tạo ra những hình ảnh sản phẩm hoặc dịch vụ ấn tượng và giống như thật.

c)

Có khả năng tiếp cận số lượng lớn khán giả

d)

Không có đáp án nào đúng

42.

Chức năng nào của quảng cáo làm cho người tiêu dùng nhận thức về những thương hiệu mới, cho họ biết về những lợi ích và đặc tính khác biệt của một thương hiệu và tạo thuận tiện trong việc tạo ra những hình ảnh tích cực về thương hiệu.

a)

Chức năng thông tin

b)

Chức năng gây ảnh hưởng

c)

Chức năng nhắc nhở và tạo sự nổi bật

d)

Chức năng tăng giá trị cho thương hiệu

43.

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là một hình thức truyền thông hiệu quả có khả năng tiếp cận công chúng với mức chi phí tiếp cận cao nhằm giới thiệu những thương hiệu mới và tạo ra nhu cầu đối với những thương hiệu hiện tại của doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Hãng sản xuất đồ gia dụng Electrolex đã quảng cáo và giới thiệu sản phẩm lò nướng. Qua quảng cáo này, hãng đã hướng dẫn cho người tiêu dùng cách thức sử dụng và chế biến những sản phẩm nướng (hãng còn cung cấp miễn phí sách hướng dẫn cách thức chế biến một số mon nướng thông dụng và đặc biệt). Doanh nghiệp trong tình huống đã chú trọng nhất đến chức năng nào của quảng cáo?

a)

Chức năng thông tin

b)

Chức năng gây ảnh hưởng

c)

Chức năng nhắc nhở và tạo ra sự nổi bật

d)

Không có đáp án đúng.

45.

Nhận định sau đúng hay sai: Quản trị quảng cáo là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hoạt động quảng cáo của một doanh nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Sáng tạo thông điệp quảng cáo cần có đặc tính nào sau đây:

a)

Tất cả đáp án đều đúng

b)

Tính gắn kết

c)

Sự phù hợp

d)

Sự độc đáo

47.

Đáp án nào không phải là đặc trưng của quảng cáo trong truyền thông marketing:

a)

Là quá trình thương thuyết, đàm phán, thương lượng bình đẳng giữa người bán và người mua.

b)

Là hình thức truyền thông mà người bảo trợ "phải trả tiền" cho hầu hết các thông điệp quảng cáo.

c)

Là hoạt động truyền tải thông tin một cách gián tiếp về sản phẩm dịch vụ, ý tưởng.

d)

Không có đáp án đúng.

48.

Nhận định sau đúng hay sai: Đối với nhà sản xuất, quảng cáo có vai trò tạo ra sự chú ý, thu hút sự quan tâm, gợi mở, tạo ra nhu cầu về sản phẩm đối với khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đáp án nào thể hiện vai trò của quảng cáo đối với nhà sản xuất:

a)

Góp phần làm tăng mức doanh số bán, nâng cao thị phần, mở rộng thị trường, xây dựng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm/thương hiệu.

b)

Là nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước

c)

Tiết kiệm chi phí

d)

Mang lại lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng thông qua áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

50.

Nhận định sau đúng hay sai: Đối với nhà sản xuất, quảng cáo có vai trò bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng thông qua cam kết của doanh nghiệp quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đáp án nào không phải là chức năng của quảng cáo:

a)

Bán hàng

b)

Làm cho người tiêu dùng nhận thức về thương hiệu mới

c)

Tác động đến khách hàng để tạo ra nhu cầu cho một dòng sản phẩm.

d)

Không có đáp án đúng.

52.

Đáp án nào thể hiện một trong những đặc trưng của quảng cáo:

a)

Là hình thức truyền thông mà người tiếp nhận thông điệp không có cơ hội phản hồi ngay lập tức đối với các thông tin nhận được.

b)

Là hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao cho phép người bán đưa các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của người mua.

c)

Là một hoạt động marketing nhằm giới thiệu, bán các sản phẩm hoặc dịch vụ khác cho các khách hàng đã, đang và sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp.

d)

Không có đáp đúng

53.

Đáp án nào thể hiện một trong những đặc trưng của quảng cáo:

a)

Là hoạt động truyền tải thông tin một cách gián tiếp về sản phẩm dịch vụ, ý tưởng.

b)

Là quá trình thương thuyết, đàm phán, thương lượng bình đẳng giữa người bán và người mua.

c)

Là hoạt động tạo dựng, duy trì và phát triển những mối quan hệ cùng có lợi với các nhóm

công chúng của tổ chức, doanh nghiệp.

d)

Không có đáp án đúng

54.

Đáp án nào thể hiện một trong những đặc trưng của quảng cáo:

a)

Là hình thức truyền thông mà người bảo trợ "phải trả tiền" cho hầu hết các thông điệp quảng cáo.

b)

Là hình thức truyền thông tới khách hàng nhằm mục đích chính là tăng uy tín của sản phẩm và doanh nghiệp.

c)

Là hình thức truyền thông có thể đo lường được kết quả phản hồi.

d)

Không có đáp án đúng

55.

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo có xu hướng thuyết phục, xui khiến "ảnh hưởng đến hành vi" của công chúng tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là công cụ truyền thông hiệu quả nhất trong việc nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, phân phối thông tin, tăng lượng tiêu thụ trong phạm vi rộng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là công cụ truyền thông duy nhất có khả năng kết nối và ảnh hưởng đến các công cụ khác.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Nhận định sau đúng hay sai: Thông điệp là thành phần quan trọng của quá trình quảng cáo, là yếu tố tạo ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức, tâm lý và hành vi của công chúng nhận tin.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nhận định sau đúng hay sai: Quảng cáo là hình thức truyền thông trực tiếp được thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Giai đoạn đầu tiên của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là:

a)

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

b)

Giai đoạn tiếp xúc tâm lý

c)

Giai đoạn duy trì sự chú ý

d)

Giai đoạn tạo niềm tin

61.

Tiếp sau "giai đoạn tiếp xúc sinh lý" của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn tiếp xúc tâm lý

b)

Giai đoạn duy trì sự chú ý

c)

Giai đoạn tạo niềm tin

d)

Giai đoạn quyết định hành động

62.

Tiếp sau "giai đoạn tiếp xúc tâm lý" của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn duy trì sự chú ý

b)

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

c)

Giai đoạn tạo niềm tin

d)

Không có đáp án đúng

63.

Tiếp sau "giai đoạn duy trì sự chú ý" của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn tạo niềm tin

b)

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

c)

Giai đoạn quyết định hành động

d)

Không có đáp án đúng

64.

Tiếp sau "giai đoạn tạo niềm tin" của quá trình diễn biến tâm lý trong truyền thông là giai đoạn nào sau đây:

a)

Giai đoạn quyết định hành động

b)

Giai đoạn tiếp xúc sinh lý

c)

Giai đoạn duy trì sự chú ý

d)

Giai đoạn tiếp xúc tâm lý

65.

Hệ thống/kênh truyền thông nào mà quá trình truyền thông được thực hiện thông qua hai thành phần chủ yếu là người gửi tin và người nhận tin:

a)

Kênh truyền thông đơn giản

b)

Kênh truyền thông gián tiếp

c)

Kênh truyền thông phức hợp

d)

Không có đáp án đúng

66.

Hệ thống/kênh truyền thông nào mà quá trình truyền thông thường có sự tham gia của các trung gian như đại lý truyền thông, công ty môi giới:

a)

Kênh truyền thông gián tiếp

b)

Kênh truyền thông đơn giản

c)

Kênh truyền thông phức hợp

d)

Không có đáp án đúng

67.

Nhận định sau đúng hay sai: Tính hấp dẫn của thông điệp truyền thông không phụ thuộc vào mức độ hiểu biết của người làm truyền thông về quan điểm giá trị, năng lực thẩm mỹ và trạng thái tinh thần ở mỗi nhóm công chúng nhận tin mục tiêu mà họ hướng tới.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Theo các nhà làm truyền thông, quá trình diễn biến tâm lý của công chúng trong truyền thông bao gồm mấy giai đoạn:

a)

5 giai đoạn

b)

4 giai đoạn

c)

3 giai đoạn

d)

2 giai đoạn

69.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong quá trình truyền thông marketing, nhiễu là quá trình chuyển thông điệp của người gửi trở thành suy nghĩ của người nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Nhận định sau đúng hay sai: Thông điệp truyền thông là yếu tố chứa đựng những thông tin hay ý nghĩa mà người gửi mong muốn truyền tải tới người nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Thông điệp truyền thông có thể tồn tại dưới dạng nào sau đây:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Ngôn ngữ

c)

Biểu tượng

d)

Chữ viết

72.

Nhận định sau đúng hay sai: Nhận định sau đúng hay sai: Thông điệp truyền thông chỉ có thể tồn tại dưới dạng phi ngôn ngữ.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong quảng cáo, thông điệp truyền thông chỉ có thể là những từ đơn giản được đọc ra khi quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Nhận định sau đúng hay sai: Nghiên cứu xác định quá trình truyền thông giúp nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định sử dụng, phối hợp công cụ và phương tiện truyền thông một cách hiệu quả nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Nhận định sau đúng hay sai: Nguồn phát tin là nhân tố đại diện cho thông điệp truyền thông, có đủ độ tin cậy và khả năng bảo vệ thông điệp.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Nhận định sau đúng hay sai: Mã hóa là các yếu tố minh họa để chuyển một ý tưởng hay thông điệp sang dạng thức mới phù hợp với điều kiện, đặc diểm của kênh và phương tiện truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong quá trình truyền thông marketing, giải mã là sự bóp méo thông điệp hay can thiệp ngoài mong đợi của các yếu tố môi trường tới quá trình truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Nhận định sau đúng hay sai: Mục tiêu chiến lược marketing là nhân tố độc lập, không ảnh hưởng đến việc xây dựng các kế hoạch và quá trình truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Nhận định sau đúng hay sai: Quá trình truyền thông marketing thường có nhiều thành phần tham gia, trong đó doanh nghiệp và công chúng nhận tin mục tiêu được coi là hai thành phần chủ chốt.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Nhận định sau đúng hay sai: Hiệu quả của một chương trình truyền thông không phụ thuộc vào sự tác động của các yếu tố môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đáp án nào thể hiện vai trò của việc nghiên cứu xác định quá trình truyền thông đối với doanh nghiệp:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Giúp nhà quản trị nhận rõ được điều kiện để thực hiện mục tiêu truyền thông.

c)

Giúp nhà quản trị truyền thông sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất.

d)

Giúp nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định phù hợp với biến động của thị trường.

82.

Nhận định sau đúng hay sai: Quá trình truyền thông là quá trình truyền đạt thông tin, trao đổi ý tưởng nhằm hình thành tính cộng đồng hay tính cá nhân giữa các bên tham gia.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong kinh doanh, quá trình truyền thông được coi là nền tảng chủ yếu của chiến lược truyền thông, tham gia vào quá trình này chỉ có chủ thể gửi tin (doanh nghiệp) và các cá nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Bước khởi đầu trong quá trình thực hiện hoạt động truyền thông là:

a)

Doanh nghiệp nghiên cứu, khám phá đặc điểm của từng thị trường, tìm hiểu đối tượng nhận tin để thiết lập mục tiêu.

b)

Phân tích đánh giá vai trò và khả năng của các bên tham gia, phát triển các thông điệp truyền thông.

c)

Lựa chọn hệ thống/kênh truyền thông, triển khai và đánh giá hiệu quả.

d)

Không có đáp án nào đúng

85.

Tiếp sau bước khởi đầu trong quá trình thực hiện hoạt động truyền thông là:

a)

Phân tích đánh giá vai trò và khả năng của các bên tham gia, phát triển các thông điệp truyền thông.

b)

Doanh nghiệp nghiên cứu, khám phá đặc điểm của từng thị trường, tìm hiểu đối tượng nhận tin để thiết lập mục tiêu.

c)

Lựa chọn hệ thống/kênh truyền thông, triển khai và đánh giá hiệu quả.

d)

Không có đáp án nào đúng

86.

Bước cuối cùng của quá trình thực hiện truyền thông nằm trong trong đáp án nào sau đây:

a)

Lựa chọn hệ thống/kênh truyền thông, triển khai và đánh giá hiệu quả.

b)

Phân tích đánh giá vai trò và khả năng của các bên tham gia, phát triển các thông điệp truyền thông.

c)

Doanh nghiệp nghiên cứu, khám phá đặc điểm của từng thị trường, tìm hiểu đối tượng nhận tin để thiết lập mục tiêu.

d)

Không có đáp án nào đúng

87.

Công ty chuyên môn hóa trong việc đặt mua thời gian và khoảng trống của đài phát thanh và đài truyền hình là loại hình công ty nào trong các đáp án sau:

a)

Công ty dịch vụ truyền thông đại chúng chuyên nghiệp

b)

Công ty sáng tạo chuyên nghiệp

c)

Công ty cung cấp dịch vụ đầy đủ

d)

Không có đáp án nào đúng

88.

Một công ty X chuẩn bị đặt chỗ quảng cáo trên trang bìa sau của tạp chí quảng cáo với mức phí 100.000 USD. Công ty tiến hành đặt chỗ và chuyển quảng cáo cho tạp chí. Khi quảng cáo được phát hành, tạp chí sẽ thu về 100.000 USD trừ đi 15%

(15.000 USD) hoa hồng trả cho công ty X. Tạp chí cũng giảm giá 2% do thanh toán sớm, công ty X sẽ trả phần này lại cho khách hàng. Công ty X sẽ tính phí cho khách hàng là 100.000 USD trừ 2% giảm giá trên tổng số tiền thực trả, còn lại 98.300 USD. Số tiền 15.000 USD thể hiện thu nhập của công ty X cho dịch vụ mà nó thực hiện. Như vậy, công ty X đã áp dụng phương pháp tính phí dịch vụ nào?

a)

Tỷ lệ hoa hồng

b)

Thanh toán theo phí

c)

Thanh toán từng dịch vụ theo tỷ lệ phần trăm nhất định

d)

Không có đáp án đúng.

89.

Nhận định sau đúng hay sai: Phương pháp tính phí cố định là cách thức theo đó công ty truyền thông tính một mức phí cơ bản hàng tháng và trả lại cho khách hàng bất kỳ khoản hoa hồng nào có được từ các phương tiện truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Phương pháp tính phí dịch vụ nào được thực hiện dựa trên sự so sánh giữa mức hoa hồng dịch vụ phương tiện truyền thông với mức phí: nếu mức hoa hồng nhỏ hơn mức phí đã được thỏa thuận thì khách hàng phải trả thêm cho công ty phần chênh lệch, nếu công ty thực hiện nhiều công việc cho khách hàng ở nhóm truyền thông không tính phí hoa hồng thì mức phí có thể được áp dụng cao hơn mức hoa hồng nhận được.

a)

Phương pháp kết hợp phí - hoa hồng

b)

Phương pháp khuyến khích hiệu suất

c)

Phương pháp thanh toán từng dịch vụ theo tỷ lệ phần trăm nhất định

d)

Không có đáp án đúng.

91.

Nhận định sau đúng hay sai: Công ty cung cấp dịch vụ đầy đủ có thể tổ chức các phòng chức năng cung cấp các hoạt động nhằm thực hiện các chức năng truyền thông khác nhau và phục vụ nhu cầu của các khách hàng khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Công ty truyền thông marketing luôn chỉ có một người quản lý khách hàng với vai trò là người liên lạc.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Người quản lý khách hàng lý tưởng của công ty truyền thông phải là người có nền tảng kiến thức marketing tốt cũng như thấu hiểu về tất cả các giai đoạn của quá trình truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Công ty sáng tạo chuyên nghiệp là những công ty truyền thông nhỏ, chỉ cung cấp dịch vụ sáng tạo và là một phần quan trọng của ngành dịch vụ truyền thông.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Công ty sáng tạo chuyên nghiệp gồm những nhân viên có khả năng viết lời quảng cáo và lập kế hoạch khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Với mô hình tổ chức công ty quảng cáo nội bộ, các công ty có thể gia tăng sự hiểu biết về thị trường thông qua công việc quảng cáo và xúc tiến cho sản phẩm hay dịch vụ hàng ngày.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Các công ty truyền thông marketing luôn phải có quy mô với hơn 1000 nhân viên.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Các công ty truyền thông marketing chỉ có quy mô từ 1 hoặc 2 nhân viên.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Công ty cung cấp dịch vụ đầy đủ không thể cung cấp các dịch vụ phi quảng cáo.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Ưu điểm của mô hình tổ chức phi tập trung trong quản trị truyền thông là giám đốc thương hiệu thường có nhiều kinh nghiệm và được đào tạo chuyên sâu về truyền thông marketing.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Nhận định sau đúng hay sai: Công ty quảng cáo nội bộ là công ty quảng cáo do chủ thể quảng cáo thành lập, nắm quyền sở hữu và duy trì hoạt động của nó.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Lựa chọn đáp án thể hiện ưu điểm của mô hình tổ chức công ty quảng cáo nội bộ:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Tiết kiệm chi phí

c)

Kiểm soát tốt hơn

d)

Dễ tiếp cận nhà quản trị cấp cao

103.

Lựa chọn đáp án thể hiện ưu điểm của mô hình tổ chức hoạt động truyền thông phi tập trung:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Tăng tính linh hoạt

c)

Phản ứng nhanh trước các vấn đề và cơ hội

d)

Các thương hiệu được chú ý có tập trung

104.

Lựa chọn đáp án thể hiện ưu điểm của mô hình tổ chức hoạt động truyền thông tập trung:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Giao tiếp thuận lợi

c)

Đòi hỏi ít người

d)

Cho phép nhà quản trị cấp cao tham gia nhiều hơn và quá trình quản trị.

105.

Nhận định sau đúng hay sai: Lợi thế của mô hình tổ chức phi tập trung trong hoạt động truyền thông là mỗi thương hiệu được tập trung chú ý, nhờ đó doanh nghiệp có thể phản ứng nhanh trước các vấn đề và cơ hội thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Nhận định sau đúng hay sai: Hạn chế của mô hình tổ chức phi tập trung trong hoạt động truyền thông là giám đốc thương hiệu thường thiếu kinh nghiệm và không được đào tạo chuyên sâu về truyền thông marketing.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Nhận định sau đúng hay sai: Công ty quảng cáo nội bộ là công ty do chủ thể cung cấp dịch vụ bên ngoài thành lập, nắm quyền sở hữu và duy trì sự hoạt động của nó.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đáp án nào không phải là ưu điểm của mô hình tổ chức tập trung trong hoạt động truyền thông:

a)

Thời gian phản ứng chậm hơn

b)

Giao tiếp thuận lợi

c)

Đòi hỏi ít người

d)

Cho phép các nhà quản trị cấp cao tham gia nhiều hơn vào quá trình quản trị

109.

Cách thức tổ chức hoạt động truyền thông theo mô hình tập trung là việc xây dựng và điều phối các chương trình quảng cáo được tiến hành từ bộ phận trung tâm sẽ giúp việc truyền thông về các chương trình xúc tiến thuận tiện hơn. Nhận định sau đúng hay sai:

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Cách thức tổ chức hoạt động truyền thông theo mô hình tập trung phù hợp với các công ty lớn có nhiều phòng ban chức năng, nhiều sản phẩm khác nhau. Nhận định sau đúng hay sai:

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Công ty Proter & Gamble thiết lập chức danh giám đốc thương hiệu cho mỗi sản phẩm, là người sẽ chịu trách nhiệm quản trị toàn bộ các vấn đề của thương hiệu. Giám đốc thương hiệu sẽ có một hoặc nhiều trợ lý chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các chương trình marketing cho thương hiệu. Vậy, công ty Proter & Gamble tổ chức hoạt động truyền thông theo mô hình nào:

a)

Mô hình tổ chức phi tập trung

b)

Mô hình tổ chức tập trung

c)

Mô hình tổ chức truyền thông nội bộ

d)

Không có đáp án đúng

112.

Đáp án nào không phải là chức năng cơ bản của bộ phận truyền thông marketing:

a)

Xây dựng kế hoạch nhân sự cho doanh nghiệp

b)

Phát triển kế hoạch, đề xuất các chương trình quảng cáo và xúc tiến bán.

c)

Tổ chức công việc, giám sát kiểm tra hoạt động của các nhân viên phòng truyền thông.

d)

Phối hợp hoạt động của phòng truyền thông với các phòng chức năng khác.

113.

Các doanh nghiệp/tổ chức tham gia vào quá trình truyền thông marketing tích hợp có thể được phân chia thành 4 nhóm chính sau, ngoại trừ:

a)

Nhà quản trị marketing

b)

Chủ thể truyền thông

c)

Doanh nghiệp quảng cáo

d)

Các tổ chức truyền thông marketing chuyên nghiệp

114.

Vai trò của doanh nghiệp quảng cáo là:

a)

Không có đáp án đúng

b)

Thu thập, duy trì và quản lý cơ sở dữ liệu lớn về địa chỉ, số điện thoại hay hành vi thói quen của người tiêu dùng.

c)

Tìm kiếm địa điểm phù hợp, lên lịch trình và phối hợp với các nhân viên để tạo ra một sự kiện thành công.

d)

Bảo vệ hình ảnh của các chủ thể truyền thông.

115.

Chủ thể truyền thông là:

a)

Các tổ chức sử dụng công cụ quảng cáo và xúc tiến để truyền thông về sản phẩm dịch vụ tới các đối tượng mục tiêu nhằm tạo sự hiểu biết và kích thích nhu cầu của họ.

b)

Một tổ chức chuyên nghiệp, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ sáng tạo thông điệp, tư vấn việc lập kế hoạch, chuẩn bị và đặt chỗ quảng cáo.

c)

Các tổ chức dịch vụ truyền thông marketing chuyên biệt

d)

Không có đáp án đúng.

116.

Chủ thể truyền thông có thể là tổ chức/doanh nghiệp nào sau đây:

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Các nhà sản xuất và cung cấp dịch vụ

c)

Nhà phân phối bán buôn và bán lẻ

d)

Các tổ chức chính phủ và xã hội

117.

Nhận định sau đúng hay sai: Cách thức tổ chức hoạt động truyền thông theo mô hình phi tập trung phù hợp với các công ty không có nhiều bộ phận chức năng, không có nhiều sản phẩm và thương hiệu sản phẩm khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Nhận định sau đúng hay sai: Chức năng cơ bản của truyền thông marketing là cung cấp thông tin cho khách hàng, tạo sự hiểu biết và ghi nhớ thương hiệu doanh nghiệp trong tâm trí của họ.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Nhận định sau đúng hay sai: Truyền thông marketing tích hợp là phương thức giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing thông qua công cụ quảng cáo.

a)

đúng

b)

sai

120.

Nhận định sau đúng hay sai: Truyền thông marketing tích hợp là phương thức giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu marketing chỉ thông qua việc sử dụng công cụ xúc tiến bán

a)

đúng

b)

sai

121.

Công cụ nào sau đây có thể áp dụng trong hệ thống truyền thông marketing tích hợp, ngoại trừ:

a)

sản xuất

b)

quảng cáo

c)

xúc tiến bán

d)

quan hệ công chúng

122.

Nhận định sau đúng hay sai: Theo hiệp hội marketing Mỹ, marketing là chức năng quản trị của doanh nghiệp, là quá trình tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị cho khách hàng và là quá trình quản lý quan hệ khách hàng theo cách đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp và các bên liên quan.

a)

đúng

b)

sai

123.

Nhận định sau đúng hay sai: Truyền thông marketing có vai trò thông tin về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng.

a)

đúng

b)

sai

124.

Nhận định sau đúng hay sai: Để áp dụng một chiến lược marketing thành công, doanh nghiệp chỉ cần quan tâm đến chương trình truyền thông mà không cần phải kết hợp với các hoạt động marketing khác.

a)

đúng

b)

sai

125.

Bán hàng cá nhân tốt hơn quảng cáo khi

a)

Thị trường mục tiêu lớn và trải rộng

b)

Doanh nghiệp có rất nhiều khách hàng tiềm năng

c)

Các thông tin phản hồi ngay lập tức

d)

Muốn giảm chi phí Marketing

126.

Bán hàng qua điện thoại là hình thức:

a)

quảng cáo

b)

marketing trực tiếp

c)

quan hệ công chúng

d)

bán hàng trực tiếp

127.

Phương tiện quảng cáo nào có ưu điểm là có cả hình ảnh, âm thanh, màu sắc, ngôn ngữ và đối tượng

khán giả rộng nhưng chi phí thường cao

a)

báo chí

b)

truyền hình

c)

tạp chí

d)

biển quảng cáo

128.

Nếu sản phẩm là sản phẩm công nghiệp, công cụ truyền thông nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt

hiệu quả cao nhất

a)

quảng cáo

b)

bán hàng cá nhân

c)

khuyến mại

d)

quan hệ công chúng

129.

Doanh nghiệp X truyền thông tới khách hàng thông qua một bài báo có ý kiến cá nhân của người viết

về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Công cụ xúc tiến hỗn hợp nào được sử dụng trong trường hợp này:

a)

marketing trực tiếp

b)

quảng cáo

c)

bán hàng cá nhân

d)

quan hệ công chúng

130.

Hoạt động truyền thông vẫn có hiệu quả khi thiếu đi điều kiện nào sau đây:

a)

Thông điệp được nhận thức đúng

b)

Thông điệp dể hiểu, dễ truyền đạt

c)

Cơ chế nhận thông tin phản hồi được thiết kế tốt

d)

Không phương án nào đúng

131.

Quảng cáo và quan hệ với công chúng thích hợp nhất với giai đoạn nào trong chu kỳ sống sản phẩm?

a)

Giới thiệu (Introduction) và Tăng trưởng (Growth)

b)

Tăng trưởng (Growth) và Bão hòa (Maturity)

c)

Bão hòa (Maturity) và Suy thoái (Decline)

d)

Suy thoái (Decline)

132.

Bán hàng qua điện thoại là hình thức truyền thông:

a)

marketing trực tiếp

b)

quan hệ công chúng

c)

quảng cáo

d)

xúc tiến bán

133.

Trong các phương pháp hoạch định ngân sách truyền thông, phương pháp nào dễ tính toán và dễ được

chấp nhận nhưng không có căn cứ vững chắc?

a)

Theo tỷ lệ của doanh số bán

b)

Cân bằng cạnh tranh

c)

Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

d)

Chi theo khả năng

134.

Chức năng của quảng cáo là các đáp án sau, ngoại trừ:

a)

gợi nhớ

b)

thuyết phục

c)

thông tin

d)

kết nối thông tin

135.

Bản chất của các hoạt động truyền thông là

a)

Chiến lược tập trung nỗ lực vào việc bán hàng

b)

Xúc tiến thương mại

c)

Truyền thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm đối với khách hàng

d)

Thúc đẩy bán

136.

Điền từ đúng nhất sau vào chỗ trống “ khuyến mại hay xúc tiến bán hàng là tất cả các biện pháp tác động

tức thời ngắn hạn để ...... việc dùng thử hoặc mua nhiều hơn sản phẩm/dịch vụ nhờ cung cấp những lợi ích

bổ xung cho khách hàng.

a)

thúc đẩy

b)

lôi kéo

c)

khuyến khích

d)

mời chào

137.

Điền từ đúng nhất sau vào chỗ trống “Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền tin ......... về những ý

tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện thoe yêu cầu cầu chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán

các chi phí

a)

Khách quan và gián tiếp

b)

Chủ quan và gián tiếp

c)

Khách quan và trực tiếp

d)

Chủ quan và trực tiếp

138.

Lựa chọn phương tiện quảng cáo chỉ cần quan tâm đến đối tượng truyền tin, đổi tượng nhận tin, khả

năng của các phương tiện

a)

đúng

b)

sai

139.

Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi:

a)

Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được

b)

Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau

c)

Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin

d)

Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức.

140.

Xác định ngân sách truyền thông có căn cứ và cơ sở khoa học nhất là phương pháp:

a)

Theo tỷ lệ của doanh số bán

b)

Cân bằng cạnh tranh

c)

Căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

d)

Chi theo khả năng

141.

Doanh nghiệp khi truyền thông phải sử dụng phối hợp các công cụ truyền thông để truyền tin về sản

phẩm và doanh nghiệp, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, tạo hiệu quả truyền thông tốt hơn.

a)

đúng

b)

sai

142.

Nếu sản phẩm là sản phẩm tiêu dùng, công cụ truyền thông nào thường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu

quả cao nhất

a)

Quảng cáo

b)

Tập trung vào bán hàng

c)

Marketing hiện đại

d)

Marketing định hướng đạo đức xã hội

143.

phương án nào phản ánh mục tiêu của hoạt động xúc tiến nhằm vào đối tượng là các trung gian thương

mại?

a)

Khuyến khích người bán lẻ dành cho sản phẩm vị trí thuận lợi để trưng bày hoặc quan tâm hơn trong

việc bán sản phẩm

b)

Khuyến khích việc dùng thử sản phẩm

c)

Khuyến khích khách hàng tiêu dùng nhiều hơn

d)

Làm cho khách hàng đến các cửa hàng bán lẻ nhiều hơn

144.

Khi các công ty gửi thư chào hàng qua các phương tiện truyền thông như: tin nhắn điện thoại, Email...có

nghĩa là họ đang thực hiện chương trình

a)

bán hàng cá nhân

b)

quảng cáo

c)

marketing trực tiếp

d)

khuyến mãi

145.

Trong số các hoạt động truyền thông, hoạt động nào có tác dụng thiết lập các mối quan hệ phong phú, đa

dạng với khách hàng?

a)

quảng cáo

b)

bán hàng cá nhân

c)

xúc tiến bán

d)

quan hệ công chúng

146.

Xúc tiến bán là công cụ quan trọng nhất đối với giai đoạn nào trong chu kỳ sống sản phẩm?

a)

giới thiệu

b)

tăng trưởng

c)

bão hòa

d)

suy thoái

147.

Trong truyền thông marketing, nhận thức rõ mục tiêu có thể được đặt ra nhằm:

a)

Tăng cường, củng cố nhận thức của khách hàng về sản phẩm dịch vụ

b)

Tạo sự nhận thức về sự tồn tại của sản phẩm hay dịch vụ hay dịch vụ trên thị trường mới

c)

Nâng cao nhận thức về sản phẩm mới trên thị trường

d)

Tất cả các phương án trên

148.

Bản chất của Marketing trực tiếp

a)

Là việc gặp gỡ khách hàng và trực tiếp bán hàng

b)

Giúp cho khách hàng lựa chọn và đặt hàng thuận lợi và tiết kiệm thời gian

c)

Là sự kết hợp của cả ba yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán hàng và bán hàng cá nhân

d)

Tất cả các phương án trên

149.

Trong các hoạt động xúc tiến hỗn hợp, hoạt động nào tạo dựng được mối quan hệ tốt với KH?

a)

quảng cáo

b)

bán hàng cá nhân

c)

pr

d)

marketing trực tiếp

150.

Câu nào không đúng khi nói về xúc tiến đẩy và xúc tiến kéo?

a)

Trong xúc tiến đẩy nhà sản xuất nắm nhu cầu chủ yếu qua người tiêu dùng

b)

Xúc tiến đẩy nhằm vào các trung gian phân phối

c)

Xúc tiến kéo nhằm vào người tiêu dùng cuối cùng

d)

Xúc tiến đẩy khuyến khích mua còn xúc tiến kéo tuyên truyền vì lợi ích thực sự

151.

Quảng cáo trên truyền hình có thuận lợi gì?

a)

Chi phí thấp

b)

Đối tượng nhận tin có chọn lọc

c)

Có sự tiếp xúc trực tiếp với khách hàng

d)

Thu hút các giác quan và đông khán giả

152.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ để xác định hỗn hợp truyền thông tích hợp:

a)

đặc điểm sản phẩm

b)

ngân sách

c)

quá trình mua của khách hàng

d)

giá bán sản phấm

153.

Đối với các sản phẩm có giá trị thấp, tiêu dùng thường xuyên công cụ truyền thông nào thường giúp cho

doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất

a)

quảng cáo

b)

khuyến mại

c)

bán hàng cá nhân

d)

quan hệ công chúng

154.

Xác định ngân sách quảng cáo, công ty thường sử dụng các phương pháp

a)

Tỷ lệ % cố định trên doanh số bán; % doanh thu

b)

Ngân sách ngang bằng đối thủ cạnh tranh

c)

Tùy khả năng

d)

Mục tiêu và nhiệm vụ

155.

Cách thức tổ chức hoạt động truyền thông theo mô hình phi tập trung phù hợp với các công ty không có

nhiều bộ phận chức năng, không có nhiều sản phẩm và thương hiệu sản phẩm khác nhau.

a)

đúng

b)

sai

156.

Cách thức tổ chức hoạt động truyền thông theo mô hình phi tập trung phù hợp với các công ty không có

nhiều bộ phận chức năng không có nhiều sản phẩm và thương hiệu sản phẩm khác nhau

a)

đúng

b)

sai

157.

. Với mô hình tổ chức công ty quảng cáo nội bộ, các công ty có thể gia tăng sự hiểu biết về thị trường

thông qua công việc quảng cáo và xúc tiến cho sản phẩm hay dịch vụ hàng ngày.

a)

đúng

b)

sai

158.

. Công ty cung cấp dịch vụ đầy đủ không thể cung cấp các dịch vụ phi quảng cáo.

a)

đúng

b)

sai

159.

Vận động hành lang là một loại trong chiến lược xúc tiến nào sau đây?

a)

quảng cáo

b)

quan hệ với công chúng và tuyên truyền

c)

khuyến mại

d)

bán hàng trực tiếp

160.

Một thông điệp có nội dung đề cập đến lợi ích tiêu dùng mà khách hàng sẽ nhận được khi tiêu dùng một

sản phẩm. Đó chính là sự hấp dẫn về:

a)

cảm xúc

b)

lợi ích kinh tế

c)

tình cảm

d)

đạo đức

161.

. “Doanh nghiệp sử dụng công cụ này để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng và các nhóm công

chúng khác nhau bằng việc đưa ra những thông tin tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng

một hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp và xử lý những tin đồn, vụ việc bất lợi và rủi ro” - Mô tả trên đây là đặc

điểm của công cụ truyền thông nào:

a)

xúc tiến bán

b)

bán hàng cá nhân

c)

quan hệ công chúng

d)

quảng cáo

162.

Kỹ thuật hoạch định ngân sách cho hoạt động truyền thông từ dưới lên và từ trên xuống khác nhau cơ

bản ở chỗ:

a)

Ngân sách truyền thông cho các hoạt động cụ thể

b)

Ngân sách truyền thông cho thương hiệu

c)

Ngân sách truyền thông của công ty

d)

Cách tiếp cận để hoạt định ngân sách

163.

Khi áp dụng chiến lược xúc tiến đẩy, công cụ nào sau đây phát huy tác dụng cao nhất?

a)

quảng cáo

b)

quan hệ với công chúng và tuyên truyền

c)

ưu đãi trung gian phân phối

d)

bán hàng trực tiếp

164.

Vận động hành lang là hoạt động đặc trưng của quan hệ công chúng đối với nhóm: 

a)

đối tượng công quyền

b)

khách hàng

c)

nhóm tổ chức tài chính tín dụng

d)

nhân viên của doanh nghiệp

165.

Nhận định sau đúng hay sai: "Bán hàng cá nhân có thể hướng tới một số lượng lớn khách hàng tiềm năng tại cùng một thời điểm" 

a)

đúng

b)

sai

166.

Nhận định sau đúng hay sai: "Xúc tiến bán là công cụ truyền thông có thể làm tăng thời thay đổi giá trị của sản phẩm mà khách hàng cảm nhận được thông qua những lợi ích vô chất" 

a)

đúng

b)

sai

167.

Nhận định sau đúng hay sai: "Với chức năng thể hiện giá trị cho thương hiệu bằng việc gây ảnh hưởng tới nhận thức, quảng cáo có thể làm cho thương hiệu sản phẩm đạt mức doanh số cao hơn, tăng lợi nhuận và giảm những rủi ro về tài chính có thể gặp phải trong tương lai" 

a)

đúng

b)

sai

168.

Nhận định sau đúng hay sai: "Quảng cáo đang nhờ là những quảng cáo mà công chúng hiểu thông điệp được truyền tải, chúng được nhớ và làm thay đổi hành vi, quan điểm của công chúng mục tiêu đối với thương hiệu được quảng cáo" 

a)

đúng

b)

sai

169.

Nhận định sau đúng hay sai: "Các công ty cung cấp dịch vụ đầy đủ không thể cung cấp các dịch vụ phi quảng cáo" 

a)

đúng

b)

sai

170.

Nhận định sau đúng hay sai: "Tổ mô hình tổ chức công ty quảng cáo nội bộ, các công ty có thể gia tăng sự hiểu biết về thị trường thông qua công việc quảng cáo và xác định sản phẩm hay dịch vụ hàng ngày" 

a)

đúng

b)

sai

171.

Khi các yếu tố phát sinh hiện quan đến sản phẩm đã được quảng cáo, nhằm hướng các người tiêu dùng quay lại làm cho thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp xuất hiện trong tâm trí người tiêu dùng với tư cách như là một sự lựa chọn tốt nhất. Theo bạn thì hiện tượng này được gọi là cách nào trong các cách quảng cáo?

a)

không có đáp án đúng

b)

quảng cáo tăng giá trị cho thương mại

c)

các thông tin

d)

chức năng tạo ra sự nổi bật

172.

Doanh nghiệp khi truyền thông phải phối hợp các công cụ truyền thông để truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp, thuyết phục khách hàng mua sản phẩm, tạo hiệu quả truyền thông tốt hơn

a)

đúng

b)

sai

173.

Chức năng nào của QC làm cho NTD nhận thức về những thương hiệu mới, cho họ biết về những lợi ích và đặc tính khác nhau của một thương hiệu và tạo thuận tiện trong việc tạo ra hình ảnh tích cực về thương hiệu

a)

cn gây ảnh hưởng

b)

cn nhắc nhở và tạo sự nổi bật

c)

cn thông tin

d)

cn tăng giá trị thương hiệu

174.

Bản chất của hoạt động truyền thông:

a)

Chiến lược tập trung vào việc bán hàng

b)

Xúc tiến thương mại

c)

Truyền thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm đối với khách hàng

d)

Thúc đẩy bán