Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 24
Worksheet time: 14mins
Trường (field) là một … của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lí, chọn phương án đúng để điền vào dấu … trên:
Cột
Hàng
Cột và hàng đều đúng
Cột và hàng đều sai
Danh sách Khách Hàng gồm có các trường: STT, Họ tên khách, mã số khách, Điện thoại. Ta chọn khoá chính là :
STT
Mã số khách
Điện Thoại
Họ tên khách
Muốn thay đổi khóa chính của bảng ta thực hiện trong chế độ nào?
Chế độ trang dữ liệu
Chế độ thiết kế
Chế độ biểu mẫu
Cả 3 chế độ trên
Trong các phát biểu sau về cấu trúc bảng, phát biểu nào SAI?
A. Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu.
B. Bản ghi (record) là hàng của bảng, gồm dữ liệu của các thuộc tính của một chủ thể được quản lý.
C. Kiểu dữ liệu (Data Type) là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường.
D. Trường (field) là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của các chủ thể cần quản lý.
Một hàng dữ liệu trong một bảng là gì?
Table
Field
Record
Data Type
Liên kết giữa các bảng giúp (Chọn nhiều đáp án):
Tránh được dư thừa dữ liệu
Có thể tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Dữ liệu không nhất quán
Trong cấu trúc bảng khi: Chỉ định khóa chính:
A. Bảng ở chế độ thiết kế.
B. Chọn một hoặc nhiều trường làm khóa chính
C. Nháy nút chìa khóa hoặc nhấn phải chuột chọn Primary Key
Mô tả trường trong phần description
Hãy chọn đáp án ĐÚNG về vai trò của mẫu hỏi?
In dữ liệu
Tìm kiếm và hiện thị dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa.
Sắp xếp thứ tự các bước thực hiện tạo Select Query (Mẫu hỏi lựa chọn) bằng Query Design
(1) Chọn các bảng hoặc mẫu hỏi tham gia truy vấn trong cửa sổ Show Table, nhấn nút Add để thêm các bảng hoặc query vào cửa sổ thiết kế Query;
(2) Chọn các Field cần hiển thị kết quả vào lưới thiết kế, nhập điều kiện lọc;
(3) Nhấn nút Close để đóng cửa sổ Show Table;
(4) Chọn Create trên thanh Ribbon, nhấp đôi chuột trái vào nút lệnh Query Design trong nhóm lệnh Queries;
(5) Click vào nút (run) để thực thi.
(2) và (4) và (1) và (3) và (5)
(4) và (1) và (2) và (3) và (5)
(4) và (1) và (3) và (2) và (5)
(1) và (4) và (3) và (2) và (5)
Trong các phát biểu sau về mẫu hỏi, phát biểu nào là ĐÚNG?
Không thể thay đổi thứ tự các trường trong mẫu hỏi.
Mỗi mẫu hỏi phải dùng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên.
Trên hàng Field cần có tất cả các trường trong các bảng liên quan đến mẫu hỏi.
Phải sử dụng mẫu hỏi để tìm các bản ghi thỏa mãn một điều kiện đơn giản (ví dụ tuổi > 30).
Các thông tin cần quản lý bài toán về quản lý việc mượn sách trong thư viện gồm:
A. Quản lí sách: nhập/ xuất sách vào/ra kho, thanh lí sách, đền bù sách hoặc tiền,..
B. Mượn/ trả sách. Cho mượn, Nhận sách trả, Tổ chức thông tin về sách và tác giả
C. Cả hai câu trên đều đúng.
D. Cả hai câu trên đều sai
Để làm việc với mẫu hỏi, chọn đối tượng nào sau đây trong khung tác vụ của Access?
Tables
Forms
Querries
Reports
Nhóm người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phân quyền điều hành hệ CSDL. (TH)
Người dùng
Người lập trình
Người QTCSDL
Đáp án khác
Thay đổi cấu trúc bảng (câu hỏi nhiều lựa chọn) (VD)
Chọn File Save hoặc nháy nút lệnh (Save).
Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As.
Chọn bảng cần thay đổi cấu trúc
Nhấn phải chuột chọn Design view
Một hàng dữ liệu trong một bảng là gì? (NB)
Table
Field
Record
Data Type
Chế độ thiết kế trong bảng được dùng để: (TH)
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng
Nhập dữ liệu, thay đổi cách trình bày và định dạng cho bảng
Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng; hiển thị dữ liệu của bảng
Nhập dữ liệu cho bảng
Trong lúc tạo cấu trúc bảng, khi chỉ định khóa chính ta thực hiện: (TH)
Bảng ở chế độ thiết kế.
Chọn một hoặc nhiều trường làm khóa chính
Nháy nút chìa khóa hoặc nhấn phải chuột chọn Primary Key
Mô tả trong phần description
Giả sử một table chứa Trường Số CMND, đối với trường này nên chọn làm khóa chính, vì:………….. (câu hỏi nhiều lựa chọn TH)
Nguyên tắc số CMND không được trùng nhau.
Tránh tình trạng người nhập dữ liệu có những giá trị trùng nhau
Tránh tình trạng người nhập dữ liệu để trống.
Tránh lộ sếch
Biểu mẫu được thiết kế với mục đích gì? (TH)
Cập nhật báo cáo
Cập nhật mẫu hỏi
Cập nhật dữ liệu
Cập nhật kiến thức
Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng: (câu hỏi nhiều lựa chọn TH)
Có ít nhất từ hai bảng trở lên
Mở CSDL cần tạo mối quan hệ. Nháy vào thẻ Database Tools chọn Relationships
Nhấn phải chuột vào cửa sổ Relationship chọn Show Table nếu chưa xuất hiện;
Chọn các tên bảng muốn tạo quan hệ, nháy Add. Tạo liên kết tương ứng giữa những khóa chính của từng bảng
Bảng (Table): là thành phần cơ sở nhằm để (câu hỏi nhiều lựa chọn TH)
Lưu dữ liệu
Trên Table thực hiện lưu các thuộc tính cần quản lí
Là thành phần cơ sở để tạo nên CSDL
Để xảy ra cộng hưởng
Các thông tin cần quản lý bài toán về quản lý việc mượn sách trong thư viện gồm: (TH)
Quản lí sách: nhập/ xuất sách vào/ra kho, thanh lí sách, đền bù sách hoặc tiền,...
Mượn/ trả sách: Cho mượn, Nhận sách trả, Tổ chức thông tin về sách và tác giả
Cả hai câu trên đều đúng.
Cả hai đều sai
Hệ QTCSDL cung cấp các công cụ có khả năng kiểm soát, điều khiển các truy cập đến CSDL gồm? (TH)
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép; Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời; Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm;
Cả hai câu trên đều đúng.
Cả hai câu trên đều sai.
Liên kết giữa các bảng giúp (câu hỏi nhiều lựa chọn): (VD)
Tránh được dư thừa dữ liệu
Có thể tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Dữ liệu không nhất quán
