Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 100-210

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa lớn nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

a)

Là sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam

b)

Mở ra một bước ngoặc lịch sử vô cùng quan trọng trong lịch sử Việt Nam

c)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam

d)

Là sự chuẩn bị tất yếu có tính chất quyết định cho bước phát triển nhảy vọt của cách mạng

2.

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chấm dứt thời kì

a)

đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản của Việt Nam

b)

đấu tranh vũ trang bạo động của cách mạng Việt Nam

c)

vận động dân tộc dân chủ của cách mạng Việt Nam

d)

bế tắc về đường lối hoạt động và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam

3.

Tháng 2/1930 có hai sự kiện tác động mạnh đến lịch sử cách mạng Việt Nam: một sự kiện kết thúc một giai đoạn lịch sử, một sự kiện mở ra một giai đoạn lịch sử mới của dân tộc. Hai sự kiện đó lần lượt là:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập và Xô viết Nghệ Tĩnh

b)

Khởi nghĩa Yên Bái kết thúc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Khởi nghĩa Yên Bái kết thúc và sự thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tan rã và sự thành lập Xô viết Nghệ Tĩnh

4.

Thành phần tham gia chủ yếu của  Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên từ năm 1925-1927 là

a)

tiểu thương, tiểu chủ, thanh niên nghèo thành thị

b)

trung, tiểu địa chủ có tinh thần dân tộc

c)

học sinh, sinh viên, trí thức Việt Nam yêu nước

d)

học sinh, sinh viên, viên chức, trí thức Việt Nam

5.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam vì đã

a)

chuẩn bị về chính trị, tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

đoàn kết giai cấp công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

góp phần truyền bá chủ nghĩa Marx-Lenin vào phong trào cách mạng Việt Nam

d)

thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác

6.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam vì đã

a)

đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng này đến thắng lợi khác

b)

chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo

c)

đáp ứng căn bản nguyện vọng đấu tranh độc lập của dân tộc Việt Nam

d)

lãnh đạo nhân dân giành thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám (1945)

7.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo đề cao nhiệm vụ nào?

a)

Đánh đổ đế quốc Pháp

b)

Đánh đổ bọn phản cách mạng

c)

Đánh đổ phong kiến

d)

Đánh đổ đế quốc, phong kiến

8.

Nội dung quyết định để Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam mang tầm vóc lịch sử của một Đại hội thành lập Đảng là:

a)

phê phán những quan điểm sai lầm của các tổ chức cộng sản

b)

thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng

d)

bầu Ban chấp hành Trung ương do Trần Phú làm Tổng bí thư

9.

Lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là

a)

công nhân và nông dân

b)

công nhân, tư sản mại bản, địa chủ

c)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến

d)

Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức

10.

Chương trình hành động của Việt Nam Quốc dân đảng được công bố năm 1929 đã xác định tư tưởng cốt lõi của tổ chức là gì? 

a)

Độc lập và tự do

b)

Tự do, bình đẳng, bác ái

c)

Độc lập và dân chủ

d)

Lập xã hội bình đẳng, bác ái

11.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam là

a)

cách mạng tháng Tám thành công

b)

kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ

c)

thực hiện công cuộc đổi mới đất nước

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

12.

Trong những năm 1920 - 1930, khuynh hướng cách mạng vô sản thắng thế trong phong trào cách mạng Việt Nam vì

a)

là khuynh hướng cách mạng tiên tiến, đáp ứng yêu cầu lịch sử

b)

đáp ứng được nguyện vọng của đông đảo quần chúng nhân dân

c)

giải quyết được tất cả những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam

d)

khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản trên thế giới đã lạc hậu

13.

Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng là

a)

đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ chế độ phong kiến

b)

đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập cho dân tộc

c)

đánh đổ giặc Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập

d)

đánh đuổi Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền

14.

Trong những năm 1919 - 1925, sự kiện lịch sử nào tiêu biểu gắn với cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Nguyễn Ái Quốc tìm đến nước Nga, xác định con đường cứu nước đúng đắn

b)

Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, là con đường cách mạng vô sản

c)

Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Versailles

d)

Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

15.

Sự kiện nào thể hiện: “Tư tưởng Cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam"

a)

Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son cảng Sài Gòn (8/1925)

b)

Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7/1920)

c)

Tiếng bom của Phạm Hồng Thái vang dội ở Sa Diện  (6/1924)

d)

Nguyễn Ái Quốc gởi yêu sách đến Hội nghị Versailles (1919)

16.

Tác dụng trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1925 là gì?

a)

Chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng

b)

Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam

c)

Chuẩn bị điều kiện thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam

d)

Quá trình thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”

17.

Tại sao năm 1925 Nguyễn Ái Quốc không thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam mà thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

a)

Việt Nam chưa có đội ngũ cán bộ hiểu biết về chủ nghĩa Mác-Lênin

b)

Nguyễn Ái Quốc chưa được sự đồng ý của Quốc tế Cộng sản

c)

Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở nước ngoài chưa về tới Việt Nam

d)

Ở Việt Nam, chủ nghĩa Mác-Lênin chưa truyền bá sâu rộng, phong trào công nhân chưa phát triển

18.

Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với những nhà cách mạng trước đó?

a)

Tìm đường sang phương Tây, gặp gỡ với các giai cấp, tầng lớp lãnh đạo bên trên

b)

Tìm đường sang Liên Xô, tiếp xúc với những nhà lãnh đạo trong Quốc tế III

c)

Tìm đường sang Nhật, đề nghị giúp đỡ những tổ chức yêu nước đang hoạt động tại Việt Nam

d)

Tìm đường sang phương Tây; thâm nhập vào các tầng lớp, giai cấp thấp nhất trong xã hội

19.

Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào có liên hệ trực tiếp đến việc Nguyễn Ái Quốc sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam ?

a)

Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tour của Đảng Xã hội Pháp

b)

Nguyễn Ái Quốc viết Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

c)

Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản

d)

Nguyễn Ái Quốc Đại hội lần thứ I của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

20.

Từ năm 1925  đến 1930, sự kiện nào có tác dụng trực tiếp đối với sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời

b)

Ba tổ chức cộng sản được thành lập ở Việt Nam

c)

Sự chấm dứt hoạt động của Việt Nam Quốc dân đảng

d)

Nguyễn Ái Quốc về nước truyền bá chủ nghĩa Marx–Lenin

21.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 nặng về

a)

đấu tranh giải phóng dân tộc

b)

đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp

c)

đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

d)

đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng

22.

Hãy chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau đây: “Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ - Tĩnh là một sự kiện lịch sử trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Phong trào đã…..

a)

đánh bại hoàn toàn bọn thực dân Pháp và bọn phong kiến, lập chính quyền cách mạng

b)

giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc, phong kiến tay sai

c)

. khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

d)

làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn

23.

Hình thức đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

biểu tình, bãi công, khởi nghĩa vũ trang

b)

đám phán, thương lượng

c)

biểu tình, bãi công, bất hợp tác

d)

bất bạo động, bất hợp tác

24.

Vấn đề khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?

a)

Về xác định chiến lược cách mạng và con đường cách mạng Việt Nam

b)

Về nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng Việt Nam

c)

Về vị trí và mục tiêu của cách mạng Việt Nam

d)

Về chiến lược cách mạng và mục tiêu cách mạng Việt Nam

25.

Hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng” được thể hiện rõ nét nhất trong thời kì cách mạng nào?

a)

1930 – 1931

b)

1932 – 1935

c)

1936 – 1939

d)

1939 – 1945

26.

Tính chất cách mạng triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được thể hiện như thế nào?

a)

Phong trào thực hiện sự liên minh công – nông vững chắc và lập chính quyền cách mạng

b)

Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam và thành lập chính quyền cách mạng

c)

Phong trào đã giáng đòn quyết liệt vào thực dân, phong kiến và lập chính quyền cách mạng

d)

Phong trào sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh

27.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

c)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

28.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh

d)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân cơ cực

29.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kì cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

b)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi đập lập cho dân tộc

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

30.

Hai khẩu hiệu chính trị mà Đảng Cộng sản Đông Dương vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

“Độc lập dân tộc” và “ruộng đất cho dân cày”

b)

“Tự do dân chủ” và “cơm áo hòa bình”

c)

"Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến", "Thả tù chính trị"

d)

“Giải phóng dân tộc” và “tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian”

31.

Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt là

a)

Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng

b)

Văn kiện cách mạng đầu tiên của Đảng

c)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

d)

Đường lối cách mạng đầu tiên của Đảng

32.

Điều nào sau đây không là nội dung của Luận cương tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Nêu rõ hình thức, phương pháp đấu tranh;  quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và thế giới

b)

Lực lượng cách mạng là công nông, tiểu tư sản, trí thức; lợi dụng hoặc trung lập phú nông, tư sản

c)

Làm cách mạng tư sản dân quyền, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa

d)

Lãnh đạo là giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng Cộng sản

33.

Điểm khác biệt nhau cơ bản giữa "Luận cương chính trị" với "Cương lĩnh chính trị" đầu tiên là gì? 

a)

Luận cương xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nhưng nặng về đấu tranh giai cấp

b)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh dân tộc

c)

Luận cương không xác định đúng mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa, nặng về đấu tranh giai cấp

d)

Luận cương xác định nhiệm vụ đấu tranh dân tộc là hàng đầu, lập mặt trận đoàn kết dân tộc

34.

Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ-Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước năm 1930 là

a)

Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể

b)

Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị

c)

Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ

d)

Những cuộc biểu tình của nông dân nhằm cải thiện đời sống

35.

Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công nông

b)

Thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng

c)

Đảng được tập dượt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh

d)

Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng

36.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 - 1931 là

a)

chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

b)

chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi đập lập cho dân tộc

d)

chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới

37.

Ý nghĩa chủ yếu của phong trào cách mạng năm 1930 - 1931 là

a)

để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

b)

khẳng định đường lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng

c)

tạo điều kiện cho mặt trận dân tộc thống nhất ra đời

d)

cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám

38.

Điểm mới của phong trào 1930 - 1931 so với các phong trào trước đó là ở tính chất

a)

triệt để

b)

cách mạng

c)

dân tộc

d)

dân chủ

39.

Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp

a)

công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang

b)

hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp

d)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

40.

Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là

a)

Đánh đổ đế quốc - phát xít

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng

c)

Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình

d)

Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc

41.

Chính sách nào dưới đây không do Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp ban hành cho thuộc địa?

a)

Ân xá tù chính trị

b)

Trao trả độc lập cho thuộc địa

c)

Nới rộng quyền tự do báo chí

d)

Ban bố luật lao động

42.

Tháng 3/1938, tên gọi của Mặt trận Nhân dân ở Đông Dương là

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân chủ  phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Dân chủ  Đông Dương

43.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

44.

Phong trào đấu tranh tiêu biểu biểu nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

Phong trào đấu tranh nghị trường

b)

Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

c)

Phong trào Đông Dương Đại hội

d)

Phong trào đón Godart năm 1937

45.

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 đã đề ra nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phong kiến, chống chiến tranh

b)

chống tư sản Pháp, chống phát xít, chống phong kiến

c)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh

d)

chống tư sản phản động, chống phong kiến, chống chiến tranh

46.

Nhiệm vụ cách mạng của thời kì 1936 – 1939 là đấu tranh đòi

a)

giải phóng giai cấp vô sản

b)

độc lập dân tộc và tự do dân chủ

c)

độc lập dân tộc và người cày có ruộng

d)

tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình

47.

Trong giai đoạn 1936 – 1939, kẻ thù trước mắt của nhân dân Đông Dương là

a)

đế quốc và phong kiến

b)

thực dân Pháp và phát xít Nhật

c)

thực dân Pháp phản động ở Đông Dương và tay sai

d)

thực dân Pháp phản động ở Đông Dương và phát xít Nhật

48.

Tại sao phong trào dân chủ 1936 – 1939 thu hút được sự hưởng ứng đông đảo của các tầng lớp nhân dân?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

b)

Quần chúng đã được tuyên truyền và giác ngộ cao về chính trị

c)

Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp nới lỏng một số chính sách tiến bộ

d)

Đảng đã có mục tiêu, phương pháp và khẩu hiệu đấu tranh phù hợp

49.

Từ tháng 3/1938, tổ chức chính trị nào trực tiếp lãnh đạo quần chúng đấu tranh?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Mặt trận Phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

50.

Phong trào Đông Dương Đại hội có nội dung chính là gì?

a)

Quyên góp vàng của quần chúng để mua vũ khí, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang

b)

Thu thập nguyện vọng nhân dân gửi phái đoàn chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp

c)

Vận động thanh niên tham gia các đội tự vệ vũ trang

d)

Vận động chuẩn bị tổ chức mít-tinh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động

51.

Ý nào sau đây không phải là kết quả của phong trào dân chủ 1936 – 1939?

a)

Buộc chính quyền thuộc địa nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

b)

Pháp phải công nhận quyền phổ thông đầu phiếu của nhân dân Việt Nam

c)

Pháp phải công nhận quyền phổ thông đầu phiếu của nhân dân Việt Nam

52.

Nét nổi bật của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 của Đảng là

a)

xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất

b)

tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp

c)

chính quyền thực dân phải nhượng bộ các yêu sách về dân sinh, dân chủ

d)

hình thức và phương pháp đấu tranh phong phú, đa dạng

53.

Sự khác nhau trong chủ trương của Đảng trong 2 thời kì 1930 - 1931 và 1936 -1939  là do

a)

yêu cầu của cách mạng

b)

kẻ thù khác nhau

c)

đòi hỏi của nhân dân

d)

hoàn cảnh lịch sử thay đổi

54.

Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng trong giai đoạn 1936 - 1939 là 

a)

chống đế quốc – phong kiến, làm cho Đông Dương độc lập

b)

tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày, lập nước Việt Nam độc lập

c)

thực hiện liên minh công – nông,  lập chính quyền của giai cấp vô sản

d)

chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc và bọn phản động thuộc địa

55.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính chất dân tộc

b)

không mang tính cách mạng

c)

chỉ có tính dân chủ

d)

không mang tính dân tộc

56.

Điểm khác biệt cơ bản của phong trào 1930 - 1931 so với các phong trào cách mạng trước đó ở Việt Nam là về

a)

người lãnh đạo cách mạng

b)

lực lượng tham gia

c)

quy mô phong trào

d)

hình thức tổ chức lãnh đạo

57.

Tính chất của phong trào dân chủ 1936 - 1939 do Đảng Cộng sản Đông Dương phát động là

a)

cuộc vận động dân chủ để giải phóng dân tộc

b)

phong trao cách mạng theo khuynh hướng vô sản

c)

phong trao giải phóng dân tộc

d)

cuộc vận động giải phóng dân tộc

58.

Vì sao phong trào dân chủ 1936 - 1936 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?

a)

Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn

b)

Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước

c)

Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta

59.

Sự khác nhau trong chủ trương của Đảng trong hai thời kì 1930 - 1931 và 1936 -1939  là do

a)

yêu cầu của cách mạng

b)

kẻ thù khác nhau

c)

đòi hỏi của nhân dân

d)

hoàn cảnh lịch sử thay đổi

60.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính dân chủ điển hình

b)

chỉ có tính dân chủ

c)

không mang tính cách mạng

d)

không mang tính dân tộc

61.

Hội nghị của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 có ý nghĩa

a)

đập tan luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản động

b)

là phong trào đấu tranh công khai, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng - đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp cứu nước

d)

khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng Đông Dương

62.

Chủ trương quan trọng của Hội nghị của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 là

a)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, lập Chính phủ dân chủ cộng hòa

b)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

c)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện liên minh công nông

d)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai, hợp pháp

63.

“Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập – tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”. Đây là đoạn văn được Nguyễn Ái Quốc trình bày tại

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936)

b)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11/1939)

c)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì (4/1945)

64.

Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù trước mắt của nhân dân ta là

a)

bọn phản động thuộc địa và tay sai

b)

bọn đế quốc và phát xít

c)

chính quyền Pháp và phong kiến

d)

bọn quân phiệt Nhật Bản

65.

. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng nước ta trong giai đoạn này là

a)

chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh

b)

đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương độc lập

c)

thực hiện “cải cách ruộng đất”

d)

đòi tự do - dân sinh - dân chủ - cơm áo - hoà bình

66.

Nhiệm vụ chủ yếu được đề ra tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) là

a)

giải phóng dân tộc

b)

cách mạng ruộng đất

c)

thành lập lực lượng vũ trang

d)

xây dựng căn cứ địa cách mạng

67.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) quyết định thành lập

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt)

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam dộc lập đồng minh (Việt Minh)

d)

Mặt trận Thống nhất Nhân dân Phản đề Đông Dương

68.

Điểm mới của Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc

b)

đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

c)

giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

d)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

69.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đối với cách mạng tháng 8/1945 vì

a)

đã chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh từ hội nghị tháng 11/1939

c)

đã giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

đã củng cố khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất

70.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (đêm 9/3/1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

a)

triệu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì

b)

“Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c)

lập 19 ban “xung phong Nam tiến”

d)

“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”

71.

Khẩu hiệu: “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941)

b)

phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì (4/1945)

d)

Chỉ thị của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (12/3/1945)

72.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng (3/1945) nêu rõ tiền đề của Tổng khởi nghĩa là

a)

chiến tranh du kích

b)

cao trào kháng Nhật cứu nước

c)

chiến tranh nhân dân

d)

phong trào nổi dậy của nhân dân

73.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành đông của chúng ta” là của

a)

lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

b)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng

c)

Tổng bộ Việt Minh

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

74.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Trung ương Đảng xác định kẻ thù chính của nhân dân ta là

a)

thực dân Pháp và bọn tay sai

b)

thực dân Pháp và phát xít Nhật

c)

phát xít Nhật

d)

phát xít Nhật và đồng minh của Nhật

75.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, Đảng chủ trương

a)

“Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”

b)

giải phóng nhiều xã, châu, huyện

c)

lập các Đội vũ trang tự vệ

d)

lập Mặt trận Việt Minh

76.

Căn cứ địa chính và hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới là

a)

căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai

b)

khu giải phóng Việt Bắc

c)

căn cứ địa Cao Bằng

d)

chiến khu Tân Trào

77.

Hội nghị Trung ương Đảng 11-1939 đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì

a)

giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b)

đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương

c)

giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt là phát xít Nhật

78.

Thủ đô của Khu giải phóng Việt Bắc là

a)

Việt Trì (Phú Thọ)

b)

Đồng Đăng (Lạng Sơn)

c)

Tân Trào (Tuyên Quang)

d)

Pắc Bó (Cao Bằng)

79.

Thời cơ khách quan thuận lợi để cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

a)

Nhật hất cẳng Pháp, nhân dân ta chỉ đối phó với một kẻ thù

b)

Mĩ ném 2 trái bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương tê liệt

d)

Hồng quân Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc

80.

Tháng 8/1945, điều kiện khách quan thuận lợi, tạo thời cơ cho ta vùng lên giành độc lập là

a)

sự thất bại của phát xít Đức ở Châu Âu

b)

sự đầu hàng của phát xít Đức và Italia

c)

thắng lợi có tính quyết định của quân Đồng minh trên cac chiến trường

d)

sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật

81.

Khi được tin Nhật đầu hàng, Đảng và Tổng bộ Việt Minh tiến hành lập

a)

Ủy ban khởi nghĩa Toàn quốc

b)

các đơn vị Giải phóng quân

c)

Chính phủ lâm thời

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

82.

Từ ngày 14/8 đến ngày 18/8/1945, 4 tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hà Nội, Hài Dương, Quảng Nam

b)

Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

d)

Hà Nội, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

83.

Sự kiện nào gắn với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội tháng 8/1945?

a)

Nhân dân đánh bại quân phiệt Nhật chiếm các công sở, giành chính quyền

b)

Nhân dân biểu dương lực lượng, chiếm Phủ Khâm sai Bắc Bộ, Sở Cảnh sát, Sở Bưu điện......

c)

Công nhân, nông dân các tỉnh kéo về thành phố, chiếm các công sở và giành chính quyền

d)

Khởi nghĩa nổ ra và giành được thắng lợi trong một tuần

84.

Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa  tháng 8/1945 là

a)

Quảng Ngãi

b)

Quảng Nam

c)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

d)

Phước Long

85.

Lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện lần đầu tiên trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Bắc Sơn

b)

Binh biến Đô Lương

c)

Khởi nghĩa Nam Kì

d)

Khởi nghĩa Ba Tơ

86.

Nguyên nhân quan trọng chủ yếu  quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 là do

a)

dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn

b)

thời cơ thuận lợi khách quan và chủ quan

c)

có liên minh công – nông vững chắc, được tập hợp trong mặt trận thống nhất

d)

sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

87.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do, độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là nội dung cơ bản của

a)

Thư Hồ Chí Minh gửi đồng bào cả nước kêu gọi nổi dậy Tổng khởi nghĩa

b)

đoạn văn được Nguyễn Ái Quốc trình bày tại Hội Nghị Trung ương Đảng lần 8

c)

Thư của Nguyễn Ái Quốc gửi đồng bào cả nước nhân ngày Quốc khánh

d)

Tuyên ngôn độc lập được Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc tại Quảng trường Ba Đình

88.

Cách mạng tháng 8/1945 thành công đã tạo điều kiện cho Đảng Cộng sản Đông Dương

a)

trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo

b)

lật nhào ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc

d)

mở đầu kỉ nguyên mới độc lập, tự  do

89.

“Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tiến tới Tổng khởi nghĩa” là bài học kinh nghiệm rút ra từ

a)

cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

khởi nghĩa Bắc Sơn

c)

khởi nghĩa Nam Kì

d)

cuộc binh biến Đô Lương

90.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta

b)

liên minh công nông vững chắc

c)

phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại

d)

sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mark-Lenin vào Việt Nam

91.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ việc lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Phải có chủ trương, biện pháp phù hợp với thực tiễn cách mạng

b)

Xây dựng khối liên minh công-nông và mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh bằng nhiều hình thức

d)

Phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù để thực hiện các giải pháp cụ thể

92.

Cuốn “Đường kách mệnh” có tác dụng như thế nào đối với cán bộ của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

a)

Trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

b)

Trang bị kiến thức về kinh tế cho công nhân và nông dân Việt Nam

c)

Trang bị kiến thức về quân sự cho quân đội cách mạng Việt Nam

d)

Trang bị học thức cho cán bộ, đảng viên của Đảng

93.

Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện những chính sách gì nhằm làm đem lại những lợi ích cơ bản thiết thực cho nông dân?

a)

Thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau

b)

Xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoan

c)

Chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân

d)

Tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng

94.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là gì ?

a)

“Đánh đổ đê quốc Pháp- Đông Dương hoàn toàn độc lập”

b)

“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”

c)

“Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”

d)

“Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”

95.

. Chủ trương của Hội nghị Trung ương lần thứ mấy là sự khẳng định tính đúng của chính cương, sách lược vắn tắt (2/1930) và là sự khắc phục những mặt hạn chế của luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Hội nghị trung ương VI tháng 11/1939

b)

Hội nghị trung ương II tháng 7/1936

c)

Hội nghị trung ương VII tháng 11/1940

d)

Hội nghị trung ương VIII tháng 5/1941

96.

Ý nào dưới đây không phải là nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Đông Dương được đề ra trong Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1936)?

a)

Chống đế quốc và chống phong kiến

b)

Chống nguy cơ chiến tranh

c)

Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít

d)

Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình

97.

Ý nghĩa lịch sử tiêu biểu nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và nâng cao trong quần chúng nhân dân

b)

Chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được nâng cao

c)

Tập hợp được lực lượng công – nông vững mạnh

d)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo, sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú

98.

Nhận xét như thế nào về việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1936)?

a)

Hội nghị đã giải quyết được mâu thuẫn trước mắt của dân tộc

b)

Đảng đã xác định được chủ trương làm cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Đông Dương và thế giới lúc bấy giờ

d)

Hội nghị đã xác định được mục tiêu trước mắt của cách mạng nước ta

99.

Vấn đề quan trọng nhất được xác định trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 là

a)

tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

b)

đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương

c)

thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

chuyển từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang bí mật

100.

Điểm kế thừa của hội nghị lần thứ 8 tháng 5/1941 so với các hội nghị trước đó (11/1939 và 11/1940) là gì?

a)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến tay sai, làm cho đông Dương hoàn toàn độc lập, chủ trương thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong  kiến tay sai, giải phóng Đông Dương làm cho đông Dương hoàn toàn độc lập, chủ trương thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương

c)

Đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp- Nhật làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương

d)

Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng dân tộc Đông Dương….và thành lập Mặt trận Việt Minh

101.

Nhiệm vụ trung tâm của Đảng CSĐD giai đoạn 1939 - 1945 được xác định tại Hội nghị tháng 5/1941 là

a)

đẩy mạnh chiến tranh du kích khắp nơi

b)

chuẩn bị về mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi thời cơ tới

c)

chuẩn bị lực lượng chính trị, tiến tới thành lập ĐD độc lập Đồng minh

d)

tiến hành tập dượt đấu tranh, chuẩn bị giành chính quyền khi thời cơ tới

102.

Thời cơ "ngàn năm có một" của cách mạng Việt Nam vào thời điểm 1945 là

a)

phát xít Đức đầu hàng, chiến tranh chấm dứt ở Châu Âu

b)

Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh, quân đồng minh đã vào Đông Dương

c)

lực lượng quân Quan Đông của Nhật bị tiêu diệt

d)

Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh, quân đồng minh chưa vào Đông Dương

103.

Ngày 30/8/1945, ghi dấu sự kiện lịch sử nào trong cách mạng tháng Tám và trong lịch sử dân tộc?

a)

Cách mạng tháng tám thành công trong cả nước

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

c)

Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Hà Nội

d)

Cách mạng tháng Tám giành được chính quyền ở Sài Gòn

104.

Mối quan hệ giữa 2 khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” được giải quyết như thế nào trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

b)

Tạm gác khẩu hiệu giải phóng dân tộc

c)

Tiếp tục thực hiện 2 khẩu hiệu trên một cách đồng bộ

d)

Tiếp tục khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

105.

Vì sao Nhật bất ngờ làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương vào đêm 9/3/1945?

a)

Nhật bị quân đồng minh tấn công nên trả thù đối với Pháp tại Việt Nam

b)

Pháp không  thực hiện những điều khoản đã kí với Nhật

c)

Nhật muốn độc chiến toàn Đông Dương

d)

Tránh hậu họa khi quân đồng minh vào Đông Dương, Pháp sẽ dựa vào Đồng minh để đánh Nhật

106.

Bài học kinh nghiệm quan trọng nhất trong chỉ đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 của Đảng ta là

a)

tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ tổng khởi nghĩa

c)

xây dựng khối liên minh công nông và Mặt trận dân tộc thống nhất

d)

Đảng phải có chủ trương biện pháp với tình hình thực tiễn cách mạng trong cả nước

107.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp  - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

d)

Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân

108.

Sự kiện thế giới có tác động trực tiếp đến bước chuyển hướng đấu tranh quan trọng của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 – 1945 là

a)

Đức tấn công nước Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng

b)

Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ

c)

Nhật đã xâm lược Trung Quốc và đã tiến gần biên giới Việt – Trung

d)

Nhật giành thắng lợi trong cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương

109.

Trước khi Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa (13 – 8 – 1945 ), nhiều địa phương trên cả nước đã nổ ra khởi nghĩa, vì

a)

Đảng bộ các địa phương vận dụng linh hoạt chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

b)

Đảng bộ các địa phương biết tin Phát xít Nhật sắp đầu hàng qua đài phát thanh nên đã phát động nhân dân địa phương đứng lên hành động

c)

Quân Nhật và tay sai ở các địa phương không dám chống cự

d)

Biết tin Hồng Quân Liên Xô tuyên chiến, tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật

110.

Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ-Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước năm 1930 là gì?

a)

Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể

b)

Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị

c)

Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ

d)

Những cuộc biểu tình của nông dân chỉ đặt ra mục tiêu cải thiện đời sống