Font size
WorksheetsBài tập về mặt đối lập và mâu thuẫn biện chứng
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập được gọi là:
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn.
Mâu thuẫn biện chứng.
Logic hình thức.
Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn là biểu hiện của:
Sự thống nhất của các mặt đối lập.
Sự đấu tranh của các mặt đối lập.
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng có tính chất nào?
Tính khách quan và tính phổ biến.
Tính khách quan và tính kế thừa.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Tính khách quan, tính kế thừa và tính đa dạng, phong phú.
Đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống được gọi là:
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng.
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập trong một mâu thuẫn biện chứng sẽ dẫn đến:
Sự ổn định của sự vật.
Sự phát triển và biến đổi của sự vật.
Vận dụng quy luật mâu thuẫn trong thực tiễn có ý nghĩa gì?
Giúp tránh mọi mâu thuẫn để giữ ổn định xã hội
Chấp nhận mâu thuẫn tồn tại vĩnh viễn không thể giải quyết
Giúp nhận thức đúng và giải quyết mâu thuẫn để phát triển đúng hướng
Chỉ tập trung vào những mâu thuẫn đối kháng để đấu tranh triệt để
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Các mặt đối lập nương tựa, ràng buộc nhau.
Các mặt đối lập bài trừ, phủ định nhau.
Các mặt đối lập không liên quan đến nhau.
Các mặt đối lập vừa nương tựa, vừa phủ định lẫn nhau.
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
Điền vào chỗ trống: Sự thống nhất của các các mặt đối lập mang tính ...(1)..., sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính ...(2)...
(1) Tuyệt đối; (2) tương đối, tạm thời.
(1) tương đối, tạm thời.
(1) (2) tuyệt đối.
(1) Tương đối, tạm thời; (2) tuyệt đối.
Mặt đối lập là:
Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
Những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng là tiền đề cho sự tồn tại của nhau.
Mâu thuẫn nào dưới đây có vai trò quy định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của một sự vật, hiện tượng theo phép biện chứng duy vật? Vì sao?
Mâu thuẫn chủ yếu, vì nó quyết định sự phát triển của xã hội trong từng giai đoạn cụ thể.
Mâu thuẫn cơ bản, vì đó là mâu thuẫn thể hiện bản chất chung nhất của sự vật.
Mâu thuẫn đối kháng, vì nó luôn dẫn tới sự xung đột và thay đổi.
Mâu thuẫn bên trong, vì đây là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập nằm trong chính sự vật, tạo ra sự vận động và phát triển.
Điền vào chỗ trống: .......... là mâu thuẫn giữa các giai cấp, tập đoàn người, lực lượng, xu hướng xã hội có lợi ích cơ bản đối lập nhau và không thể điều hòa được.
Mâu thuẫn đối kháng.
Mâu thuẫn cơ bản.
Mâu thuẫn bên trong.
Mâu thuẫn chủ yếu.
Trong mâu thuẫn biện chứng, vì sao nói các mặt đối lập có sự thống nhất với nhau?
Vì chúng luôn hỗ trợ lẫn nhau.
Vì chúng đồng thời tồn tại và cùng hướng tới một mục tiêu chung.
Vì mỗi mặt chỉ có thể tồn tại trong mối quan hệ với mặt còn lại, mặt này là điều kiện tồn tại của mặt kia.
Vì mâu thuẫn sẽ mất đi nếu một mặt biến mất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật.
Mặt đối lập tồn tại do yếu tố chủ quan quyết định.
Mặt đối lập là yếu tố tạo thành mâu thuẫn biện chứng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chất của các sự vật hiện tượng được quy định bởi:
Chất của những yếu tố tạo thành.
Phương thức liên kết của các yếu tố tạo thành.
Chất của những yếu tố tạo thành và phương thức liên kết của nó.
Lượng của sự vật, hiện tượng.
Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, có thể phân chia bước nhảy thành:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy tức thời.
Bước nhảy cục bộ và bước nhảy dần dần.
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần.
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là biểu hiện của việc vận dụng đúng quy luật Lượng - Chất?
Tích tiểu thành đại.
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện để một sự thay đổi về lượng có thể dẫn tới sự thay đổi về chất là:
Khi lượng thay đổi ngẫu nhiên và không kiểm soát.
Khi lượng biến đổi vượt qua giới hạn của chất cũ (điểm nút).
Khi lượng thay đổi trong khoảng giới hạn độ.
Khi không có sự tác động từ yếu tố bên ngoài.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có vai trò gì đối với sự phát triển của các sự vật, hiện tượng?
Chỉ ra cách thức của sự phát triển.
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển.
Chỉ ra xu hướng của sự phát triển.
Không có vai trò gì đối với sự phát triển.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Chất.
Lượng.
Thuộc tính.
Điểm nút.
Khái niệm dùng để chỉ quá trình thay đổi về chất diễn ra bằng cách tích lũy dần những yếu tố của chất mới và loại bỏ dần các yếu tố của chất cũ, trong trường hợp này sự vật, hiện tượng biến đổi chậm hơn được gọi là:
Bước nhảy tức thì.
Bước nhảy dần dần.
Bước nhảy toàn bộ.
Bước nhảy cục bộ.
Đặc điểm cơ bản của chất thể hiện tính chất nào của sự vật, hiện tượng?
Ổn định tuyệt đối.
Biến đổi không ngừng.
Phát triển.
Ổn định tương đối.
Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chỉ có .... mới làm nên chất của các sự vật, hiện tượng.
Lượng đo, đếm được.
Lượng không đo, đếm được.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu không tích lũy về lượng để biến đổi về chất sẽ mắc phải sai lầm:
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.
Bảo thủ, trì trệ, ngại khó.
Giáo điều, dập khuôn, máy móc.
Kinh nghiệm chủ nghĩa.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của quy luật lượng - chất là:
Giúp nhận thức đúng đắn vai trò của cái chung trong phát triển.
Biết tích lũy từng bước về lượng để tạo ra sự chuyển hóa về chất.
Chống tư tưởng tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố tinh thần.
Xác định đúng nguyên nhân của sự phát triển trong tự nhiên và xã hội.
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của lượng trong sự vận động và phát triển của sự vật?
Mọi sự thay đổi về lượng đều đồng thời là sự thay đổi về chất.
Lượng không ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật.
Lượng là điều kiện cần để sự vật chuyển hóa về chất khi đạt điểm nút.
Sự thay đổi về chất diễn ra trước rồi mới có sự thay đổi về lượng.
Điền vào chỗ trống: Quy luật Lượng - Chất chỉ ra ... của sự vận động và phát triển.
Cấu trúc.
Cách thức.
Phương pháp.
Kết quả.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác là:
chất.
lượng
thuộc tính cơ bản
thuộc tính không cơ bản
Điền vào chỗ trống: ........ là khái niệm dùng để chỉ những chuyển hóa về chất của sự vật, hiện tượng do những sự thay đổi về lượng trước đó gây ra.
Vận động.
Phát triển.
Bước nhảy.
Điểm nút.
Việc phân loại các hình thức bước nhảy trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng được căn cứ chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tính ổn định của chất và mức độ thay đổi về hình thức.
Khoảng thời gian xảy ra sự biến đổi và phạm vi tác động của sự thay đổi chất.
Tốc độ thay đổi lượng và vị trí xuất hiện của mâu thuẫn.
Cường độ của xung đột nội tại và mức độ can thiệp từ yếu tố bên ngoài.
Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy, có thể phân chia bước nhảy thành:
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy tức thời.
Bước nhảy cục bộ và bước nhảy dần dần.
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần.
Theo phép biện chứng duy vật, các sự vật, hiện tượng vận động, phát triển bằng cách:
Chỉ cần thay đổi về lượng.
Chỉ cần thay đổi về chất.
Thay đổi về lượng đến điểm nút tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa về chất.
Thống nhất của các mặt đối lập.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất của việc nhận thức mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là gì?
Giúp con người chỉ cần quan sát hiện tượng để nắm bắt đầy đủ bản chất sự vật.
Khẳng định hiện tượng là yếu tố quyết định bản chất của sự vật.
Giúp con người không cần quan tâm đến hiện tượng, mà chỉ cần nghiên cứu bản chất.
Giúp con người phải biết phân biệt hiện tượng với bản chất, không dừng lại ở hiện tượng, mà cần đi sâu khám phá bản chất sự vật.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, mỗi sự vật, hiện tượng có thể có:
Một chất, vì bản chất của sự vật là duy nhất và không thay đổi.
Một chất, vì chất là yếu tố ổn định, mọi sự vật chỉ có một hình thức biểu hiện duy nhất.
Nhiều chất, vì con người có nhiều cách hiểu khác nhau về cùng một sự vật, mỗi cách hiểu được xem là một chất khác nhau.
Nhiều chất, vì mỗi sự vật, hiện tượng đều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có chất riêng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự ... giữa chất và lượng.
Tác động.
Phụ thuộc.
Phủ định.
Thống nhất.
Trong mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, yếu tố nào tương đối ổn định, ít biến đổi hơn? Vì sao?
A. Hiện tượng, vì nó luôn thể hiện ra bên ngoài, để tác động bởi những điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
B. Bản chất, vì nó là tổng hợp những thuộc tính tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật.
C. Hiện tượng, vì nó là cái cụ thể, thường lặp đi lặp lại một cách đều đặn.
D. Bản chất, vì nó được tạo ra từ những yếu tố ngẫu nhiên, linh hoạt theo hoàn cảnh.
Trong mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, yếu tố nào "động" hơn, thường xuyên biến đổi? Vì sao?
Hiện tượng, vì nó luôn thể hiện ra bên ngoài, để tác động bởi những điều kiện, hoàn cảnh nhất định.
Bản chất, vì nó là tổng hợp những thuộc tính tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Hiện tượng, vì nó là cái cụ thể, thường lặp đi lặp lại một cách đều đặn.
Bản chất, vì nó được tạo ra từ những yếu tố ngẫu nhiên, linh hoạt theo hoàn cảnh.
Điền vào chỗ trống: Trong nhận thức và hành động, cần phân biệt giữa bản chất và hiện tượng vì hiện tượng có thể ... bản chất.
Lặp lại.
Phản ánh sai lệch.
Thay thế.
Xóa bỏ.
Hiện tượng chiếc ống hút trông như bị gãy khúc khi ở trong cốc nước là biểu hiện của:
Hiện tượng phản ánh sai lệch bản chất.
Hiện tượng phản ánh đúng dẫn bản chất.
Hiện tượng tách rời với bản chất.
Bản chất có thể được bộc lộ không cần thông qua hiện tượng.
Phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng được gọi là:
Tất nhiên.
Nội dung.
Hiện thực.
Bản chất.
Phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng được gọi là:
Hình thức.
Ngẫu nhiên.
Hiện tượng.
Hiện thực.
Điền vào chỗ trống: Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng ... với nhau.
Phù hợp.
Đối lập.
Tách rời.
Loại trừ.
Phân tích mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng cho chúng ta thấy:
Hiện tượng luôn che giấu bản chất.
Bản chất và hiện tượng tồn tại tách biệt nhau.
Thông qua hiện tượng có thể nhận thức được bản chất.
Bản chất quyết định hiện tượng, nhưng hiện tượng không phản ánh bản chất.
Câu nào sau đây thể hiện sự hiểu sai về bản chất và hiện tượng?
A. Bản chất có thể biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau.
B. Có thể có hiện tượng không phản ánh bản chất.
Việc phân chia khả năng thành khả năng loại trừ và khả năng tương hợp dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ vào tính xác định chất hay lượng của đối tượng bị biến đổi do thực hiện khả năng gây ra.
Căn cứ vào kết quả thực hiện khả năng dẫn đến việc chuyển từ thấp đến cao hay ngược lại, hoặc từ trạng thái này sang trạng thái khác ở cùng một trình độ phát triển.
Căn cứ vào mối liên hệ với những điều kiện thích hợp.
Căn cứ vào việc khảo sát các khả năng thông qua quan hệ mẫu thuẫn.
Việc phân chia khả năng thành khả năng cụ thể và khả năng trừu tượng dựa trên cơ sở nào?
Căn cứ vào tính xác định chất hay lượng của đối tượng bị biến đổi do thực hiện khả năng gây ra.
Căn cứ vào kết quả thực hiện khả năng dẫn đến việc chuyển từ thấp đến cao hay ngược lại, hoặc từ trạng thái này sang trạng thái khác ở cùng một trình độ phát triển.
Căn cứ vào mối liên hệ với những điều kiện thích hợp.
Căn cứ vào việc khảo sát các khả năng thông qua quan hệ mẫu thuẫn.
Tại sao trong nhận thức và hành động, cần phân biệt rõ giữa khả năng và hiện thực?
Vì khả năng là yếu tố chính tạo nên kết quả, còn hiện thực không có vai trò.
Vì sự khác biệt giữa khả năng và hiện thực chỉ mang tính ngẫu nhiên.
Vì việc đánh giá đúng khả năng giúp con người chuẩn bị điều kiện để biến nó thành hiện thực.
Vì hiện thực luôn phát triển từ khả năng một cách tất yếu.
Theo triết học Mác – Lênin, điều kiện giữ vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực?
Điều kiện chỉ có tác dụng làm chậm quá trình chuyển hóa khả năng thành hiện thực.
Điều kiện là yếu tố quyết định trực tiếp sự tồn tại của khả năng.
Điều kiện là cầu nối, là nhân tố giúp khả năng trở thành hiện thực.
Điều kiện không ảnh hưởng gì đến quá trình chuyển hóa giữa khả năng và hiện thực.
Khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên của đối tượng được gọi là:
Khả năng hình thức.
Khả năng thực.
Khả năng cụ thể.
Khả năng trừu tượng.
Khả năng bị quy định bởi các thuộc tính và mối liên hệ ngẫu nhiên được gọi là:
Khả năng hình thức.
Khả năng thực.
Khả năng cụ thể.
Khả năng trừu tượng.
Ý nghĩa phương pháp luận khi nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực là?
Giúp con người phải biết đánh giá đúng khả năng, tạo điều kiện phù hợp để biến khả năng thành hiện thực.
Khẳng định rằng mọi khả năng đều có thể trở thành hiện thực nếu con người hành động một cách chủ quan.
Khi nội dung của một chính sách giáo dục đã thay đổi, nhưng hình thức tổ chức vẫn giữ nguyên dẫn đến tình trạng:
Chính sách đó có thể tự phát huy hiệu quả do nội dung tốt.
Hiệu quả triển khai sẽ bị hạn chế do hình thức không còn phù hợp.
Nội dung sẽ thay đổi lại để phù hợp với hình thức cũ.
Hình thức giữ nguyên sẽ giúp ổn định và duy trì hệ thống lâu dài.
Tại sao trong thực tiễn, cần vận dụng linh hoạt nhiều hình thức để thể hiện một nội dung nhất định?
Vì hình thức luôn quyết định nội dung.
Vì mỗi hình thức đều mang lại hiệu quả giống nhau với mọi nội dung.
Vì nội dung có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, việc cải biến hoặc phối hợp hình thức giúp nội dung được thể hiện đầy đủ, hiệu quả hơn.
Vì hình thức là yếu tố khách quan, không thể thay đổi được trong quá trình thực tiễn.
Phạm trù phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình thành của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này còn chưa có, được gọi là:
Nội dung.
Hình thức.
Khả năng.
Hiện thực.
Phạm trù phản ánh kết quả sự sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới, được gọi là:
Nội dung.
Kết quả.
Hiện thực.
Tất nhiên.
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là:
Khả năng luôn dẫn đến hiện thực một cách tất yếu
mọi khả năng đều đồng thời trở thành hiện thực
khả năng chỉ trở thành hiện thực khi có điều kiện phù hợp và chịu tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan
hiện thực không liên quan đến khả năng
Giữa nội dung và hình thức, yếu tố nào chậm biến đổi hơn? Vì sao?
Nội dung, vì nó thường bị ràng buộc bởi các yếu tố bên ngoài và phụ thuộc vào hình thức.
Hình thức, vì nó có tính ổn định tương đối và thường theo sau sự thay đổi của nội dung.
Nội dung, vì nó là cái thể hiện bên ngoài nên dễ bị tác động hơn.
Hình thức, vì nó quyết định và chi phối sự phát triển của nội dung.
Điền vào chỗ trống: Giữa nội dung và hình thức, ... sẽ giữ vai trò quyết định.
Nội dung.
Hình thức.
Yếu tố bên ngoài.
Cả nội dung và hình thức.
Trong quá trình phát triển, hình thức có thể trở thành lực cản đối với nội dung khi nào?
Khi hình thức thay đổi chậm hơn nội dung và không còn phù hợp.
Khi hình thức thay đổi quá nhanh làm mất tính ổn định.
Khi hình thức tồn tại độc lập, không liên quan đến nội dung.
Khi hình thức là yếu tố quyết định toàn bộ bản chất.
Muốn biến đổi sự vật, hiện tượng, trước hết phải tác động, làm thay đổi yếu tố nào?
Hình thức bên trong.
Hình thức bên ngoài.
Nội dung.
Hình thức bên trong và hình thức bên ngoài.
Điền vào chỗ trống: ... là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố trong quá trình tạo nên sự vật.
Khả năng.
Hiện thực.
Nội dung.
Hình thức.
Phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng, được gọi là:
Khả năng.
Hiện thực.
Nội dung.
Hình thức.
Phân tích quan điểm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức cho chúng ta thấy:
Nội dung quyết định hình thức, nhưng hình thức cũng có tính độc lập tương đối và có thể tác động trở lại nội dung.
Nội dung và hình thức hoàn toàn độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau.
Hình thức quyết định và chi phối toàn bộ sự vận động của nội dung.
Nội dung là biểu hiện trực tiếp của hình thức trong sự vật, hiện tượng.
Tại sao trong nhận thức và hành động cần chú trọng cái tất nhiên hơn cái ngẫu nhiên?
Vì cái ngẫu nhiên dễ gây ra sai lệch trong nhận định và lựa chọn.
Vì cái tất nhiên giữ vai trò quyết định xu hướng vận động của sự vật.
Vì cái tất nhiên thường dẫn đến thành công, còn ngẫu nhiên dẫn đến thất bại.
Vì cái tất nhiên cho thấy nguyên nhân sâu xa, còn ngẫu nhiên chỉ phản ánh yếu tố phụ thuộc.
Một trong những yêu cầu phương pháp luận khi nghiên cứu hiện tượng có sự đan xen giữa yếu tố tất nhiên và ngẫu nhiên là gì?
Tập trung loại bỏ hoàn toàn yếu tố ngẫu nhiên để có kết quả chính xác.
Chỉ cần chú ý đến kết quả cuối cùng mà không quan tâm đến nguyên nhân.
Xem xét sự tương tác giữa tất nhiên và ngẫu nhiên trong điều kiện cụ thể.
Ưu tiên đánh giá các yếu tố có tính lặp lại để tiết kiệm thời gian nghiên cứu.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên trong quá trình phát triển của sự vật?
A. Tất nhiên thể hiện xu hướng phát triển chủ yếu, thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên.
B. Ngẫu nhiên là nguyên nhân trực tiếp của tất cả các kết quả.
C. Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại tách biệt, cái này triệt tiêu cái kia.
D. Ngẫu nhiên giữ vai trò quyết định, còn tất nhiên chỉ đóng vai trò phụ trợ.
Suy lý được hiểu là:
Kết hợp nhiều phán đoán để rút ra tri thức mới.
Kết hợp nhiều khái niệm để rút ra tri thức mới.
Kết hợp nhiều cảm giác để rút ra tri thức mới.
Kết hợp nhiều biểu tượng để rút ra tri thức mới.
Đặc điểm của nhận thức lý tính là:
Trực tiếp, cụ thể và bề ngoài.
Gián tiếp, khái quát và trừu tượng.
Gián tiếp, cụ thể và bên trong.
Trực tiếp, cụ thể và rõ ràng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Nhận thức cảm tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính cung cấp tài liệu về sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính phản ánh gián tiếp sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính phản ánh trực tiếp bề ngoài sự vật, hiện tượng; nhận thực lý tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính phản ánh bên trong sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng.
Sau khi hoàn thành các giai đoạn nhận thức, con người cần:
Quay trở lại nhận thức cảm tính để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức.
Quay trở lại nhận thức lý tính để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức.
quay trở lại thực tế để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức
quay trở lại thực tiễn để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức
Hạn chế của nhận thức cảm tính là:
A. Chỉ phản ánh bề ngoài của sự vật.
B. Chỉ phản ánh cái ngẫu nhiên của sự vật.
C. Chỉ phản ánh cái tất nhiên của sự vật.
D. Chỉ phản ánh bên trong của sự vật.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về bản chất nhận thức lý tính là:
Giai đoạn phản ánh trực tiếp, bề ngoài của sự vật.
Giai đoạn phản ánh gián tiếp, cái tất nhiên của sự vật.
Giai đoạn phản ánh trực tiếp, cái ngẫu nhiên của sự vật.
Giai đoạn phản ánh gián tiếp, khái quát bản chất, quy luật của sự vật.
Nhận thức lý tính gồm các hình thức nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Trực giác, linh cảm.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Phán đoán, suy luận.
Khái niệm được hiểu là:
Hình thức cơ bản phản ánh bề ngoài, những thuộc tính chung của sự vật.
Hình thức cơ bản phản ánh bản chất, những thuộc tính chung của sự vật.
Hình thức cơ bản phản ánh bề ngoài, những thuộc tính ngẫu nhiên của sự vật.
Hình thức cơ bản phản ánh bản chất, những thuộc tính ngẫu nhiên của sự vật.
Cảm giác được hiểu là:
Hình thức phản ánh toàn diện sự vật.
Phản ánh mọi thuộc tính của sự vật.
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật.
Phản ánh khái quát về sự vật.
Tri giác được hiểu là:
Sự tổng hợp nhiều cảm giác để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Sự tổng hợp nhiều khái niệm để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Sự tổng hợp nhiều phán đoán để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Sự tổng hợp nhiều suy luận để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Câu 223. Chọn phương án đúng: Biểu tượng được hiểu là:
Hình ảnh cụ thể, toàn vẹn, rõ ràng của sự vật đang tác động vào giác quan.
Hình ảnh đã được lưu giữ, tái hiện trong óc khi sự vật không còn trực tiếp tác động.
Hình ảnh cụ thể, rõ ràng, phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Hình ảnh đã được lưu giữ, tái hiện từ thực tế khách quan khi sự vật không còn trực tiếp tác động.
Đặc điểm nổi bật của nhận thức cảm tính là:
Gián tiếp, trừu tượng.
Phản ánh bản chất sự vật.
Trực tiếp, cụ thể và sinh động.
Phản ánh mang tính suy luận.
Để tránh rơi vào giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa, chúng ta cần:
Kết hợp lý luận với thực tiễn.
Thường xuyên kiểm nghiệm tri thức trong thực tiễn.
Kết hợp lý luận với thực tế.
Cả A, B.
Khi vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Tôn trọng tính khoa học, điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Tôn trọng tính thực tế, điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Tôn trọng tính khách quan, điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Tôn trọng điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức là:
Tách biệt hoàn toàn.
Đối lập nhau.
Thống nhất biện chứng.
Siêu hình tách rời.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về bản chất của nhận thức cảm tính là:
Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan.
Giai đoạn phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan.
Giai đoạn phản ánh bản chất và quy luật sự vật.
Giai đoạn phản ánh sâu sắc sự vật khách quan.
Nhận thức cảm tính gồm những hình thức nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Trực giác, linh cảm.
cảm giác tri giác biểu tượng
phán đoán suy luận
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính chủ quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính độc lập, xác định đúng - sai của tri thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính thực tế, xác định đúng - sai của tri thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
Thực tiễn được coi là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý vì thực tiễn là khách quan, phổ biến và có tính lịch sử - xã hội.
Thực tiễn được coi là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý vì thực tiễn là chủ quan, phổ biến và có tính lịch sử - xã hội.
Thực tiễn được coi là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý vì lý luận thuần tuý không đủ kiểm nghiệm.
Cả A, C.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất rút ra từ quan điểm về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:
Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Nhận thức phải xuất phát từ thực tế, dựa trên thực tế - thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Nhận thức phải xuất phát từ điều kiện khách quan, dựa trên điều kiện khách quan - thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Nhận thức phải xuất phát từ điều kiện chủ quan, dựa trên điều kiện chủ quan - thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức là:
Một chiều.
Tách biệt.
Thống nhất biện chứng.
Phủ định lẫn nhau.
Câu 210: Chọn phương án đúng: Lý luận không có thực tiễn dẫn đường thì sẽ:
A. Là lý luận cách mạng.
B. Trở thành lý luận suông, trừu tượng.
C. Luôn đúng đắn.
D. Vẫn phát triển bình thường.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người cải biến thế giới.
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người phụ thuộc vào thế giới.
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người thụ động trước thế giới.
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người tách biệt với thế giới.
Chọn phương án đúng nhất: Thực tiễn không chỉ kiểm nghiệm mà còn có vai trò:
Sửa chữa, bổ sung tri thức.
Sửa chữa, bổ sung và củng cố tri thức.
Sửa chữa, bổ sung và bảo vệ tri thức.
Sửa chữa, bổ sung và phát triển tri thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì tạo ra nhu cầu nhận thức và cung cấp tài liệu cho nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì thay thế toàn bộ nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì thay thế một phần nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì thúc đẩy con người tìm tòi tri thức mới để phục vụ cuộc sống.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì thay thế toàn bộ nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì thay thế một phần nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì thúc đẩy con người tìm tòi tri thức mới để phục vụ cuộc sống.
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì tạo ra nhu cầu nhận thức và cung cấp tài liệu cho nhận thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn có vai trò là mục đích của nhận thức vì mọi tri thức cuối cùng đều hướng tới hoạt động cải tạo tự nhiên.
Thực tiễn có vai trò là mục đích của nhận thức vì mọi tri thức cuối cùng đều hướng tới hoạt động cải tạo thực tiễn.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về nguồn gốc trực tiếp của nhận thức là:
Hoạt động thực tiễn cải biến tự nhiên và xã hội.
Hoạt động sản xuất cải biến tự nhiên và xã hội.
Hoạt động khoa học cải biến tự nhiên và xã hội.
Hoạt động thực nghiệm cải biến tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động sản xuất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động khoa học, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động chính trị, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
thực tiễn có mấy hình thức cơ bản?
2
3
4
5
hình thức thực tiễn nào giữ vai trò cơ bản và quyết định nhất?
hoạt động chính trị-xã hội
thực nghiệm khoa học
hoạt động sản xuất vật chất
hoạt động tinh thần
theo quan điểm duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò cơ bản vì quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò cơ bản vì quyết định mọi loại hoạt động khác
hoạt động sản cuất vật chất giữ vai trò cơ bản vì cung cấp điều kiện vật chất cho nhận thức
cả A , B ,C
theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng , chỉ có ... mới làm nên chất của các sự vật , hiện tượng
lượng đo, đếm ngược
lượng không đo , đếm được
thuộc tính cơ bản
thuộc tính không cơ bản
điểm nút là ... mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ để dẫn tới sự thay đổi về chất của sự vật , hiện tượng , là thời điểm bắt đầu xảy ra bước nhảy
giới hạn , vì mọi sự thay đổi về lượng đều tất yếu dẫn đến thay đổi về chất khi chạm đến mức cao nhất
không giới hạn vì chất không tay đổi tại một điểm cụ thể mà thau đổi trong cả một khoảng dài
điểm giới hạn vì đó là danh giới xác định rõ thời điểm mà sự vật có thể chuyển hóa về chất
điểm vì sự thay đổi chất xảy ra bất kì lúc nào trong quá trình thay đổi lượng không cần đến điều kiện xác định
câu nào sau đây thể hiện sự hiểu sai về bản chất và hiện tượng?
bản chất có thể biểu hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau
có thể có hiện tượng không phản ánh bản chất
hiện tượng và bản chất luôn đồng nhất với nhau
có hiện tượng che giấu bản chất
ý nghĩa phương pháp luận khi nghiên cứu mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực là?
giúp con người phải biết đánh giá đúng khả năng tạo điều kiện phù hợp đế biến khả năng thành hiện thực
khẳng định rằng mọi khả năng đều có thể trở thành hiện thực nếu con người hành động một cách chủ quan
giúp con người mơ ước viển vông không cần quan tâm đến thực tế
chỉ nên hành động khi khả năng đã hoàn toàn trở thành hiện thực
trong thực tiễn khi nào một yếu tố ngẫu nhiên có thể trở thành tất nhiên?
khi nó xảy ra với tần suất lớn và gây ấn tượng mạnh về mặt cảm xúc
khi nó lặp lại trong những điều kiện nhất định và phù hợp với quy luật khách quan
khi con người mong muốn và lựa chọn nó trở thành tất yếu
khi nó tác động đến kết quả theo chiều hướng tiêu cực
ý nghĩa lớn nhất khi vận dụng mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong triết học mác lenin là gì?
giúp con người cần tập trung vào hình thức để đạt được hiệu quả truyền thông tốt hơn
giúp con người thay đổi nội dung tùy ý sao cho phù hợp với hình thức có sẵn
giúp con người nhận thức đúng vai trò của nội dung từ đó lựa chọn hình thức phù hợp để nâng cao hiệu quả nhận thức và hoạt động có sẵn
giúp con người tin rằng nội dung và hình thức không có ảnh hưởng gì đến nhau trong thực tiễn
vận dụng đúng mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên giúp con người
hành động theo cảm tính và may rủi
tự tin hơn vào mọi sự việc đến với mình
chủ động nắm bắt xu hướng phát triển và linh hoạt ứng phó với các biến động
không cần lý giải nguyên nhân sự vật hiện tượng
phán đoán được hiểu là
sự liên kết các cảm giác để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật
sự liên kết các tri giác để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật
sự liên kết các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật
sự liên kết các biểu tượng để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật
nhận thức cảm tính gồm những hình thức nào?
khái niệm , phán đoán , suy lý
trực giác, linh cảm
cảm giác , tri giác , biểu tượng
phán đoán , suy luận
