wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 – Trắc nghiệm CKI – KTPL 12 – Tham khảo

Total questions: 113

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách về bảo hiểm.

b)

Chính sách xuất khẩu nông sản.

c)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

d)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

2.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Dịch vụ y tế tối thiểu.

b)

Công tác văn hóa, thông tin.

c)

Dịch vụ việc làm tối thiểu.

d)

Dịch vụ giáo dục tối thiểu.

3.

Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự

a)

bất công xã hội.

b)

vi phạm dân quyền.

c)

phát triển kinh tế.

d)

tiến bộ xã hội.

4.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?

a)

Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

b)

Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.

c)

Góp phần xóa đói giảm nghèo.

d)

Phân phối lại thu nhập xã hội.

5.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

tăng nguồn thu ngân sách.

b)

giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.

c)

gia tăng thất nghiệp tự nhiên.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống.

6.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?

a)

Trợ cấp tai nạn lao động.

b)

Trợ cấp xóa nhà tạm.

c)

Trợ cấp ốm đau.

d)

Trợ cấp thai sản.

7.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hằng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế.

b)

Chính sách trợ giúp việc làm.

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

8.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?

a)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.

c)

Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

9.

Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?

a)

Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng.

b)

Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống.

c)

Thực hiện bình đẳng trong xã hội.

d)

Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.

10.

Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và vững bước ổn định cuộc sống cho bản thân?

a)

Đối tượng thu nhập cao.

b)

Đối tượng có lương hưu.

c)

Đối tượng là nam giới.

d)

Đối tượng yếu thế.

11.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?

a)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chiếm hữu tài nguyên.

d)

Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.

12.

Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giải quyết việc làm.

b)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

13.

Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

Chính sách giải quyết việc làm.

14.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?

a)

Khắc phục rủi ro gặp phải.

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội.

c)

Nâng cao chất lượng đời sống.

d)

Nâng cao vị thế của cá nhân.

15.

Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?

a)

Thủ đoạn chính trị.

b)

Chính sách tiền tệ.

c)

Phương tiện điều hành.

d)

Công cụ quản lý.

16.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.

b)

Hỗ trợ hoạt động tư pháp.

c)

Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.

d)

Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng.

17.

Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế? (đọc thông tin)

a)

Chỉ số tiến bộ xã hội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Thu nhập theo đầu người.

18.

Hệ thống bảo hiểm là một trong những trụ cột của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? (đọc thông tin)

a)

Chính sách việc làm.

b)

Chính sách thu nhập.

c)

Chính sách giảm nghèo.

d)

Chính sách bảo hiểm.

19.

Việc các đối tượng yếu thế được nhà nước hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước? (đọc thông tin)

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách giảm nghèo, thu nhập.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

20.

Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây? (đọc thông tin)

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

d)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

21.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta? (đọc thông tin)

a)

Hỗ trợ y tế và bảo hiểm.

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.

d)

Trợ cấp kinh phí hàng tháng.

22.

Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? (đọc thông tin)

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giáo dục.

d)

Chính sách xóa đói giảm nghèo.

23.

Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây? (đọc thông tin)

a)

Tạo bình đẳng trong xã hội.

b)

Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.

c)

Tạo gánh nặng cho xã hội.

d)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

24.

Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta? (đọc thông tin)

a)

Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.

b)

Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.

c)

Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.

d)

Trợ cấp kinh phí hằng tháng.

25.

Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây? (đọc thông tin)

a)

Chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Chính sách việc làm.

c)

Chính sách giáo dục.

d)

Chính sách xóa đói giảm nghèo.

26.

Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.

a)

Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

c)

Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.

d)

Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.

27.

Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng

a)

Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.

b)

Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.

d)

Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.

28.

Đảng và Nhà nước xác định vấn đề bảo đảm nhà ở ổn định cho người dân là một nhiệm vụ xã hội quan trọng. Chính vì vậy, để bảo đảm điều kiện sinh sống tối thiểu cho người dân, Luật Nhà ở năm 2014 quy định các chính sách hỗ trợ về nhà ở cho một số đối tượng: hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình tại khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng nặng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập. Nhà nước đã ban hành một số chính sách về đất đai, huy động vốn, vay vốn ưu đãi và loại hình phát triển nhà ở xã hội. Đồng thời, Nhà nước cũng đã ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và người dân đã tích cực tham gia xây dựng nhà ở xã hội, nhất là cho các đối tượng nghèo, khó khăn.

a)

Vấn đề bảo đảm nhà ở ổn định cho người dân là nội dung cơ bản của chính sách trợ giúp xã hội.

b)

Việt Nam cần có chính sách bảo hiểm về nhà ở để hỗ trợ người có thu nhập thấp vay vốn mua nhà ổn định cuộc sống.

c)

Thực hiện chính sách về nhà ở cho người dân chính là thực hiện tốt chỉ số về tiến bộ xã hội đối với sự phát triển kinh tế.

d)

Giải quyết vấn đề nhà ở xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội.

29.

Bảo đảm nước sạch cho nhân dân là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng mang tầm quốc gia. Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định về bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư, hộ gia đình và quản lý chất thải, nước thải. Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với mục tiêu tổng thể là đảm bảo người dân nông thôn được quyền tiếp cận sử dụng dịch vụ cấp nước sạch công bằng, thuận lợi, an toàn với chi phí hợp lý; phấn đấu đến năm 2030 có 65% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn với số lượng tối thiểu 60 lít/người/ngày; đến năm 2045, phấn đấu 100% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch và vệ sinh an toàn, bền vững.

a)

Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch là nội dung của chính sách việc làm, xóa đói giảm nghèo.

b)

Vấn đề nước sạch vừa là vấn đề an sinh xã hội vừa là vấn đề chất lượng sống của người dân.

c)

Chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường là một chi tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng kinh tế

d)

Giải quyết vấn đề nước sạch cũng chính là thực hiện tốt quyền con người.

30.

Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

b)

Xác định chiến lược kinh doanh.

c)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định điều kiện thực hiện.

31.

Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Xác định thời gian hoàn thành.

c)

Xác định mức lợi nhuận đạt được.

d)

Xác định chủ thể sở đỡ đầu.

32.

Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được

a)

số thuế phải đóng.

b)

ý tưởng kinh doanh.

c)

số tiền sẽ thu lợi.

d)

thời gian thành công.

33.

Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định điều kiện thực hiện.

b)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

c)

Xác định chiến lược kinh doanh.

d)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

34.

Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

chiến lược kinh doanh.

c)

các rủi ro gặp phải.

d)

mục tiêu kinh doanh.

35.

Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?

a)

Hành vi tiêu dùng.

b)

Nguồn gốc xuất thân.

36.

Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?

a)

Tính có thể đo lường.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính vô thời hạn.

d)

Tính cụ thể.

37.

Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là

a)

Yếu tố hội nhập.

b)

Yếu tố khách hàng.

c)

Yếu tố xuất thân.

d)

Yếu tố quốc tế.

38.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

Tính nhân đạo.

b)

Tính sáng tạo.

c)

Tính phi lợi nhuận.

d)

Tính xã hội.

39.

Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?

a)

Phương hướng kinh doanh.

b)

Cách thức thực hiện.

c)

Thời điểm hoàn thành.

d)

Điều kiện thực hiện.

40.

Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là

a)

Kế hoạch sản xuất.

b)

Kế hoạch tài chính.

c)

Chiến lược đàm phán.

d)

Chiến lược kinh doanh.

41.

Khi phân tích điều kiện tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?

a)

Số vốn mình muốn có.

b)

Số vốn đã thua lỗ.

c)

Số vốn đã đầu tư.

d)

Số vốn cần huy động.

42.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhân sự và đối thủ.

b)

Tài chính và nhân sự.

c)

Tài chính và lợi nhuận.

d)

Đối thủ và lợi nhuận.

43.

Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được

a)

Lợi nhuận thực tế.

b)

Thời điểm thất bại.

c)

Thời gian thành công.

d)

Mục tiêu hướng tới.

44.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Kinh doanh mặt hàng gì.

b)

Đối tượng khách hàng là ai.

c)

Tỷ suất lợi nhuận thu được.

d)

Kinh doanh bằng cách nào.

45.

Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà chủ thể cần phân tích là yếu tố

a)

Nhà nước.

b)

Quốc tế.

c)

Thị trường.

d)

Lợi nhuận.

46.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

Nghệ thuật.

b)

Công tác.

c)

Học tập.

d)

Kinh doanh.

47.

Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?

a)

Phân tích chiến lược.

b)

Phân tích mục tiêu.

c)

Phân tích sản phẩm.

d)

Phân tích ý tưởng.

48.

Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Thuận lợi và khó khăn.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Tên kế hoạch kinh doanh.

d)

Thời điểm thành công.

49.

Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?

a)

Xác định ý tưởng kinh doanh.

b)

Phân tích rủi ro im ẩn và biện pháp xử lí.

c)

Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Xác định kế hoạch tài chính.

50.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.

b)

Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.

c)

Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

d)

Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.

51.

Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh doanh.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm từ thiện.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

52.

Theo quy định của pháp luật, một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt pháp lý thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

b)

Chủ động mở rộng sản xuất.

c)

Tích cực tìm kiếm khách hàng.

d)

Hợp lý hóa quá trình sản xuất.

53.

Tuân thủ các quy định về cạnh tranh lành mạnh, quan hệ lao động công bằng, bình đẳng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Pháp lý.

c)

Kinh tế.

d)

Nhân văn.

54.

Doanh nghiệp đóng góp quỹ an sinh xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Đạo đức.

b)

Nhân văn.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

55.

Tuân thủ các quy định về kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?

a)

Nhân văn.

b)

Đạo đức.

c)

Pháp lý.

d)

Kinh tế.

56.

Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?

a)

Cải thiện môi trường lao động.

b)

Tăng giờ làm trái quy định.

c)

Cải thiện chính sách thuế.

d)

Thực hiện sai hợp đồng đã ký.

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Tăng khả năng cạnh tranh.

b)

Thúc đẩy phát triển bền vững.

c)

Giảm gánh nợ ngân sách.

d)

Tạo dựng niềm tin với khách hàng.

58.

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động

a)

Xóa bỏ hiện tượng đầu cơ.

b)

Tuân thủ pháp luật về môi trường.

c)

San bằng tỉ lệ thất nghiệp.

d)

Tuyển dụng nhân sự trực tuyến.

59.

Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

Sản xuất hàng hóa kém chất lượng.

b)

Thực hiện cạnh tranh lành mạnh.

c)

Sử dụng chất cấm để chế biến.

d)

Đăng ký kinh doanh theo pháp luật.

60.

Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm phân phối.

b)

Trách nhiệm sản xuất.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm tiêu dùng.

61.

Một trong những hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều phải đối xử

a)

Công bằng với đối tác kinh doanh.

b)

Công bằng với mọi nhân viên.

c)

Bất công với người lao động.

d)

Phân biệt với người làm thuê.

62.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?

a)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa.

b)

Khai thác trái phép tài nguyên.

c)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

d)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

63.

Việc doanh nghiệp H tìm các giải pháp để mở rộng sản xuất kinh doanh tạo nhiều việc làm cho người lao động và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp là đã thực hiện trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm kinh tế.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm nhân văn.

64.

Trách nhiệm kinh tế của các doanh nghiệp không thể hiện ở việc mọi chủ thể kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận đã

a)

Đảm bảo lợi ích người tiêu dùng.

b)

Nâng cao năng suất lao động.

c)

Đầu cơ tích trữ nhiều hàng hóa.

d)

Gia tăng phúc lợi cho công nhân.

65.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?

a)

Sản xuất hàng giả thu lợi nhuận.

b)

Tạo nhiều việc làm mới cho xã hội.

c)

Chăm lo lợi ích người lao động.

d)

Sản xuất hàng hóa đạt tiêu chuẩn.

66.

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần mang lại ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của mỗi quốc gia?

a)

Gia tăng khủng hoảng.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Lạm phát bất ổn.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

67.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Bảo vệ thương hiệu.

b)

Sản xuất hàng quốc cấm.

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất.

d)

Bảo vệ môi trường.

68.

Trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp thể hiện ở việc, các doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bảo vệ người lao động.

b)

Bảo vệ hành vi tiêu cực.

c)

Bảo vệ người vi phạm.

d)

Bảo vệ hành vi trốn thuế.

69.

Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?

a)

Trợ giá cho vùng khó khăn.

b)

Kiểm soát ngân sách quốc gia.

c)

Đồng loạt nâng cấp sản phẩm.

d)

Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

70.

Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm nhân văn.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm pháp lý.

71.

Đọc thông tin và trả lời: Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,... Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty V?

a)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm.

b)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm.

c)

Kê khai và nộp thuế đầy đủ.

d)

Tham gia dự án sữa miễn phí.

72.

Đọc thông tin và trả lời: Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,... Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty?

a)

Trách nhiệm pháp lý.

b)

Trách nhiệm nhân văn.

c)

Trách nhiệm đạo đức.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

73.

Đọc thông tin và trả lời: Công ty V chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa, thường xuyên cải tiến mẫu mã, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Doanh nghiệp đã tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương, phát động cán bộ nhân viên quyên góp, giúp đỡ người dân vùng bị thiên tai vượt qua khó khăn và khắc phục hậu quả sau bão lũ,... Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

Cải tiến mẫu mã sản phẩm.

b)

Duy trì chất lượng sản phẩm.

c)

Ủng hộ đồng bào bị lũ lụt.

d)

Liên kết với các nhà phân phối.

74.

Đọc thông tin và trả lời: Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm nhân văn.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm địa phương.

75.

Đọc thông tin và trả lời: Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà công ty đạt được phản ánh việc thực hiện tốt trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

76.

Đọc thông tin và trả lời: Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn.

Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp V không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất, kinh doanh?

a)

Cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao.

b)

Hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo học đại học.

c)

Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.

d)

Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường.

77.

Đọc thông tin và trả lời: Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lý; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng.

Việc công ty A chú trọng lựa chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm đạo đức.

b)

Trách nhiệm công vụ.

c)

Trách nhiệm pháp lý.

d)

Trách nhiệm kinh tế.

78.

Đọc thông tin và trả lời: Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lý; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng.

Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hàng hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?

a)

Trách nhiệm kinh tế.

b)

Trách nhiệm pháp lý.

c)

Trách nhiệm nhân văn.

d)

Trách nhiệm đạo đức.

79.

Là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, Công ty A đặc biệt lưu ý đến việc kiểm soát chất lượng đầu vào, luôn chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí; ưu tiên chọn nhà cung cấp có chứng nhận VietGAP, chuỗi thực phẩm an toàn, chứng nhận hữu cơ, hàng Việt Nam chất lượng cao,... Ngoài ra, công ty còn định kì khảo sát, đánh giá trực tiếp điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà xưởng cũng như rà soát quá trình tiếp nhận, phân loại, sơ chế, sản xuất, đóng gói của nhà cung cấp. Vì vậy, sản phẩm của công ty ngày càng được nhiều khách hàng tin tưởng, ưa chuộng, doanh thu ngày càng tăng.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp khi kinh doanh?

a)

Kiểm soát đầu vào.

b)

Tuân thủ pháp lý.

c)

Doanh thu tăng cao.

d)

Cam kết sản phẩm.

80.

Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Ý a) "Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và kinh tế." Nội dung trên là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Ý b) "Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế." Nội dung trên là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định.

Ý c) "Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp." Nội dung trên là đúng hay sai?

Ý d) Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững.

a)

Đúng - Sai

b)

Sai- Sai

c)

Sai-Đúng

d)

Đúng-Đúng

83.

Câu 2: Ông S là giám đốc công ty cổ phần sản xuất hàng công nghiệp. Trong quá trình sản xuất, ông đã chỉ đạo công ty làm mọi cách để giảm chi phí sản xuất nhằm tăng lợi nhuận cho công ty, kể cả việc bỏ qua trách nhiệm của công ty về bảo vệ môi trường như thải khí thải vượt quá mức quy định và xả nước thải chưa qua xử lý vào nguồn nước, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống của người dân khu vực xung quanh. Đối với sản phẩm của công ty, khi sản phẩm có chỗ đứng trong thị trường, ông S chỉ đạo công ty thay đổi một số linh kiện có giá rẻ hơn để lắp ráp vào sản phẩm, làm giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty. Đối với người lao động, công ty đã ký hợp đồng thời vụ với một số lao động để không phải đóng bảo hiểm xã hội cho họ đồng thời tạo điều kiện để họ được tự do di chuyển sang công ty khác nếu cần.

a)

Giám đốc S chưa thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Việc bỏ qua yếu tố về môi trường cũng như lắp ráp sản phẩm có giá rẻ hơn để tối ưu hóa lợi nhuận là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

c)

Việc tạo điều để người lao động ký hợp đồng thời vụ và không phải đóng bảo hiểm xã hội là thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp.

d)

Để xây dựng uy tín và thương hiệu cho công ty, ông S nên trích lợi nhuận để tham gia các hoạt động từ thiện nhân đạo.

84.

Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện; xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên như chế độ lương thưởng kịp thời, chế độ bảo hiểm xã hội, thăm hỏi nhân viên và thân nhân của họ, bảo đảm đầy đủ quyền lợi của người lao động.

a)

Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện khả năng lập kế hoạch kinh doanh của công ty H.

b)

Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp.

c)

Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế khi kinh doanh.

d)

Chính sách đãi ngộ hợp lý và thỏa đáng cho nhân viên vừa thể hiện chính sách an sinh xã hội vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

85.

Công ty D chuyên sản xuất máy móc phục vụ cho nông nghiệp. Từ khi sản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty luôn chú trọng bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp giảm lượng chất thải như rác, khói bụi, nước xả thải, chất thải rắn; hợp tác với tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế và Ủy ban nhân dân tỉnh K để bảo tồn các vùng đất ngập nước tự nhiên và các môi trường sống khác; đầu tư xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng, đáp ứng các tiêu chí công trình xanh, được công nhận là sản phẩm xanh.

a)

Biện pháp giảm chất thải, xử lý rác, khói bụi và chất thải rắn là phù hợp với trách nhiệm pháp lý mà mọi doanh nghiệp phải thực hiện khi kinh doanh.

b)

Quá trình công ty hợp tác với các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế là thể hiện hình thức hội nhâp kinh tế quốc tế.

c)

Hoạt động hợp tác với tổ chức quốc tế và chính quyền địa phương để bảo tồn vùng đất ngập nước tự nhiên là thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.

d)

Việc đóng góp xây dựng các công trình công cộng cho cộng đồng là việc làm phù hợp với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp.

86.

Doanh nghiệp C kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thủy hải sản, thường xuyên quan tâm tạo việc làm phù hợp với mức lương, thưởng xứng đáng và xây dựng môi trường lao động an toàn, thông thoáng, bảo đảm sức khỏe. Công ty tích cực thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn; phát động phong trào “Vì miền Trung thân yêu” hỗ trợ người dân vùng lũ lụt; đóng góp công sức để chia sẻ phần nào khó khăn với bà con miền Trung.

a)

Hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội của các doanh nghiệp.ng

b)

Thông tin thể hiện công ty C đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi kinh doanh.

c)

Quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động là phù hợp với trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.

d)

Hoạt động ủng hộ “ Vì miền trung thân yêu” là phù hợp với trách nhiệm nhân văn từ thiện của mỗi doanh nghiệp.

87.

Bài 7: Phát biểu nào đúng về sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?

a)

Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp mỗi thành viên chi tiêu không giới hạn.

b)

Lập kế hoạch thu chi trong gia đình giúp hạn chế các thói quen chi tiêu tích cực.

c)

Lập kế hoạch thu chi trong gia đình là giải pháp để cân bằng tài chính gia đình.

d)

Lập kế hoạch thu chi trong gia đình nhằm kiếm soát nguồn chi tiêu của người vợ.

88.

Bài 7: Một trong những mục đích của việc thực hiện quản lý thu chi trong gia đình là nhằm

a)

kiểm soát các nguồn thu trong gia đình.

b)

kiểm soát các khoản thu của con.

c)

kiểm soát các khoản chi của con.

d)

kiểm soát các khoản chi của người chồng.

89.

Bài 7: Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình giúp mỗi gia đình chủ động thực hiện được kế hoạch tài chính

a)

đồng bộ.

b)

gia đình.

c)

cá nhân.

d)

nhà nước.

90.

Bài 7: Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, cần tránh xác định những mục tiêu tài chính có tính chất nào dưới đây?

a)

Trừu tượng.

b)

Có khả thi.

c)

Đo lường được.

d)

Cụ thể.

91.

Bài 7: Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lý thu chi trong gia đình?

a)

Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.

b)

Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.

c)

Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.

d)

Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.

92.

Bài 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Mục tiêu tài chính ngắn hạn.

b)

Mục tiêu tài chính dài hạn.

c)

Mục tiêu tài chính trung hạn.

d)

Mục tiêu tài chính vô hạn.

93.

Bài 7: Việc xác định các nguồn thu nhập trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình biết được nội dung nào dưới đây?

a)

Mối quan hệ giữa các thành viên.

b)

Tình hình việc làm và thu nhập.

c)

Tình hình tài chính hiện tại.

d)

Tình trạng hôn nhân gia đình.

94.

Bài 7: Nội dung nào dưới đây được liệt kê vào nguồn thu nhập của gia đình khi xây dựng kế hoạch thu chi trong gia đình?

a)

Chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu.

b)

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

c)

Thu nhập từ lương của bố mẹ.

d)

Thu nhập tiền lãi gửi ngân hàng.

95.

Khi xác định mục tiêu tài chính để thực hiện kế hoạch quản lý thu chi hợp lý, mỗi gia đình cần tránh xác định mục tiêu mang tính gì?

a)

ngắn hạn

b)

dài hạn

c)

trung hạn

d)

vô hạn

96.

Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.

b)

Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.

c)

Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.

d)

Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.

97.

Thực hiện việc quản lý thu chi trong gia đình không mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Kiểm soát thu chi hiệu quả.

b)

Giúp cân bằng tài chính.

c)

Hạn chế quan hệ gia đình.

d)

Vượt qua rủi ro tài chính.

98.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc xác định các nguồn thu nhập khi xây dựng kế hoạch chi tiêu trong gia đình?

a)

Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.

b)

Thống nhất tỉ lệ phân chia các khoản.

c)

Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.

d)

Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.

99.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện các khoản thu chi trong gia đình theo kế hoạch?

a)

Thống nhất tỉ lệ phân chia các khoản.

b)

Ghi chép các khoản chi tiêu hàng ngày.

c)

Chủ động tìm kiếm nguồn thu nhập.

d)

Xác định khoản chi tiêu thiết yếu.

100.

Khi thống nhất tỉ lệ phân chia các khoản chi tiêu, các gia đình không cần phân chi tỉ lệ cho nội dung nào dưới đây?

a)

Chi thiết yếu.

b)

Chi nộp thuế nhà đất.

c)

Chi không thiết yếu.

d)

Chi tiết kiệm.

101.

Thông qua việc thực hiện quản lý thu, chi trong gia đình góp phần theo dõi và điều chỉnh những hành vi nào dưới đây để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Thói quen chi tiêu hoang phí.

b)

Thói quen chi tiêu tích cực.

c)

Thói quen chi tiêu không tích cực.

d)

Thói quen chi tiêu thiết yếu.

102.

Việc quản lý thu, chi trong gia đình sẽ giúp mỗi gia đình chủ động được nội dung nào dưới đây?

a)

các khoản rủi ro khi chi tiêu.

b)

các khoản nhà nước hỗ trợ.

c)

các khoản thu nhập ngoài.

d)

kế hoạch tài chính gia đình.

103.

Đọc thông tin và trả lời: Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hàng tháng sau khi bàn bạc thống nhất. Theo đó, vợ chồng chị sẽ dành 50% tổng thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, sinh hoạt hằng ngày; 20% dành cho các khoản dự phòng, tiết kiệm, mua nhà,... và 30% còn lại dành cho các hoạt động giải trí, giao tiếp xã hội,... Sau năm đầu thực hiện, do có phát sinh nên anh chị buộc phải giảm số tiền cho các hoạt động giải trí để tăng cho các sinh hoạt thiết yếu; số tiền giảm này chị đã dành tham gia một gói bảo hiểm an sinh cho con để phòng lúc ốm đau.

Gói bảo hiểm an sinh mà vợ chồng anh D và chị H tham gia cho con mình là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm y tế.

104.

Đọc thông tin và trả lời: Sau khi cưới nhau, anh D và chị H dự định sau 3 năm sẽ mua nhà và ra ở riêng. Vợ chồng anh chị đồng thuận thực hiện kế hoạch quản lí thu, chi bằng sổ theo dõi hàng tháng; phân bổ 50% cho chi tiêu thiết yếu, 20% cho dự phòng và tiết kiệm, 30% cho giải trí và giao tiếp xã hội.

Việc nào dưới đây thể hiện xác định mục tiêu tài chính trong gia đình?

a)

Tham gia hoạt động giải trí.

b)

Mua bảo hiểm an sinh cho con.

c)

Mua nhà và ra ở riêng sau 3 năm.

d)

Xây dựng sổ theo dõi thu chi.

105.

Đọc thông tin và trả lời: Theo kế hoạch, vợ chồng anh D và chị H dành 30% tổng thu nhập cho các hoạt động giải trí và giao tiếp xã hội. Khoản chi này thuộc loại nào dưới đây?

a)

Chi tiêu thiết yếu.

b)

Chi tiêu không thiết yếu.

c)

Mục tiêu tài chính gia đình.

d)

Chi tiết rất quan trọng.

106.

 Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

Nội dung nào dưới đây thể hiện anh T chưa biết phân chia một cách phù hợp giữa các khoản chi tiêu thiết yếu và không thiết yếu?

a)

Mua nhà và sửa lại cho thuê.

b)

Tiết kiệm dùng để mua nhà.

c)

Bảo toàn tài sản hiện có.

d)

Dành khoản lớn để tiết kiệm.

107.

Đọc thông tin và trả lời: Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T mua lại, sửa chữa và cho thuê để có thêm nguồn thu nhập; đồng thời duy trì tiết kiệm. Việc làm nào dưới đây thể hiện anh T đã biết bổ sung nguồn thu nhập cho gia đình?

a)

Tập trung vào tiền tiết kiệm.

b)

Giảm chi tiêu thiết yếu.

c)

Hạn chế giao tiếp bạn bè.

d)

Mua nhà rồi cho thuê lại.

108.

Khi biết có một căn nhà cũ bán với giá rẻ, anh T liền lên kế hoạch dự trù tài chính, mua lại căn nhà đó để sửa chữa và cho thuê với giá hợp lí. Cách thức này vừa giúp gia đình anh có thêm nguồn thu nhập vừa giữ được tài sản hiện có của anh. Bên cạnh đó, anh T dành một khoản lớn thu nhập cho mục tiêu tiết kiệm. Anh chi tiêu ở mức tối thiểu cho sinh hoạt hằng ngày với các nhu cầu thiết yếu. Anh quan niệm rằng chỉ có tiết kiệm mới có thể thực hiện được mục tiêu mua nhà, mua xe,... Vì vậy, anh hạn chế giao tiếp, không mở rộng quan hệ xã hội để tránh các khoản chi không cần thiết, không mang lại cho anh lợi ích gì.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc lập kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình của anh T trong thông tin trên?

a)

Giảm chi tiêu không thiết yếu.

b)

Chỉ tiết kiệm mà không chi tiêu.

c)

Phân chia các khoản chi.

d)

Mua nhà rồi cho thuê lại.

109.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất mỗi tháng dành 60% thu nhập cho chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% để mua xe máy cho vợ. Hai tháng sau, anh A mất việc, thu nhập gia đình giảm sút; vợ anh vẫn quyết tâm tiết kiệm bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu. Để phụ giúp gia đình, anh A chạy xe ôm và nhận giao hàng cho các cửa hàng. Nhờ đó, sau một năm, mục tiêu đặt ra được hoàn thành; khi ổn định công việc mới, hai vợ chồng dự định 5 năm tới mua đất làm cửa hàng cho thuê.

Việc tham gia chạy xe ôm và giao hàng cho các cửa hàng là hoạt động góp phần tạo ra thu nhập nào dưới đây?

a)

Thừa kế.

b)

Bảo hiểm.

c)

Thụ động.

d)

Chủ động.

110.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn đinh với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

Nội dung nào dưới đây thể hiện việc thực hiện kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình anh A?

a)

Điều chỉnh các khoản chi.

b)

Đặt mục tiêu mua xe.

c)

Bổ sung các khoản tiết kiệm.

d)

Tham gia tìm kiếm việc làm.

111.

Đọc thông tin và trả lời: Chị T dự định cho con trai (học lớp 10) đi du học, ước tính cần 300 triệu đồng cho 4 năm đại học. Chị lập kế hoạch tài chính: mỗi tháng tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng trong 3 năm; thêm 1 triệu đồng/tháng vào ống tiết kiệm dự phòng; làm thêm để bổ sung quỹ tiết kiệm; sau 20 tháng cố gắng đạt 200 triệu đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng để sinh lời, bổ sung vào quỹ tiết kiệm.

Để thực hiện mục tiêu với nguồn thu hiện tại, chị T nên cắt giảm các khoản chi tiêu nào dưới đây?

a)

Chi tiêu thiết yếu.

b)

Các khoản tiết kiệm.

c)

Các khoản dự phòng.

d)

Chi tiêu không thiết yếu.

112.

Chị T ấp ủ dự định cho con trai (hiện đang học lớp 10) đi du học. Chị ước tính số tiền cần để trả tiền chi phí cho con 4 năm đại học là 300 triệu đồng. Với số tiền lớn này, Chị T xác định mốc thời gian tiết kiệm tiền phải trên 2 năm, mục tiêu trước mắt là khoản chi phí cho con học trung tâm để lấy chứng chỉ ngoại ngữ trong năm học lớp 10 này. Chị T lập một kế hoạch tài chính để đạt được mục tiêu tài chính trên. Theo dự kiến, mỗi tháng nhà chị T sẽ phải tiết kiệm tối thiểu 8 triệu đồng và duy trì mức tiết kiệm này là 3 năm. Để dự phòng chi phí phát sinh và đáp ứng các nhu cầu cấp thiết khác như: quỹ học tập, quỹ dự phòng, quỹ mừng sinh nhật bạn bè, người thân, ... mỗi tháng chị T tiết kiệm thêm 1 triệu đồng bỏ ở một ống tiết kiệm riêng dùng trong trường hợp khẩn cấp. Ngoài ra, chị T dự tính, sẽ làm thêm công việc báo cáo thuế tháng cho 2 công ty và chị T dùng số tiền này bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình. Trong 20 tháng đầu tiên, gia đình chị T cố gắng đạt được mục tiêu tiết kiệm 200 triệu đồng. Từ số tiền này, T sẽ mở tài khoản tiết kiệm ở ngân hàng để đầu tư sinh lời mỗi năm. Số tiền sinh lời này, T dùng bổ sung vào quỹ tiết kiệm của mình để sớm đạt được mục tiêu tài chính đã đặt.

Kế hoạch quản lý thu chi trong gia đình của chị T trong thông tin trên không bao gồm khoản chi nào dưới đây?

a)

Chi phí không thiết yếu.

b)

Chi đầu tư kinh doanh.

c)

Chi tiết kiệm, dự phòng.

d)

Chi phí thiết yếu.

113.

Đầu năm, vợ chồng anh A thống nhất đặt mục tiêu mỗi tháng sẽ dành 60% thu nhập cho các chi tiêu thiết yếu, tiết kiệm 20% thu nhập gia đình để có đủ tiền mua xe máy mới cho vợ nhưng hai tháng nay, anh A bị mất việc, thu nhập gia đình bị giảm sút, kinh tế gia đình eo hẹp mà vợ anh vẫn quyết tâm thực hiện mục tiêu tiết kiệm đã đặt ra bằng cách cắt giảm một số chi tiêu thiết yếu trong gia đình. Để phụ giúp gia đình trong thời gian chưa đi làm trở lại, anh A đã tham gia chạy xe ôm tại bến xe đồng thời nhận giao hàng cho một số cửa hàng trên địa bàn sinh sống. Nhờ đó mà sau một năm vợ chồng anh A đã hoàn thành mục tiêu đặt ra. Khi anh A đã ổn đinh với công việc mới, hai vợ chồng quyết tâm năm năm tới sẽ mua được một mảnh đất để làm cửa hàng cho thuê.

Mục tiêu tài chính ban đầu mà vợ chồng anh A xác định đó là

a)

đi làm xe ôm giao hàng.

b)

mua xe máy mới cho vợ.

c)

cắt giảm chi tiêu cơ bản.

d)

mua đất xây cửa hàng.