wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LIT 003

Total questions: 113

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

 Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Vũ Trọng Phụng?

a)

Quê ở tỉnh Hưng Yên nhưng sinh ra và sống chủ yếu ở Hà Nội. 

b)

Chưa đầy mười năm cầm bút, ông để lại khối lượng tác phẩm khá lớn thuộc nhiều thể loại.

c)

Các tác phẩm của ông đều toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời.

d)

Là tác giả của tác phẩm Vợ nhặt.

2.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nội dung – nghệ thuật trong các tác phẩm của Vũ Trọng Phụng?

a)

Các tác phẩm của ông toát lên sự khinh bỉ sâu sắc cái xã hội đương thời mà ông thấy là đen tối, thối nát. 

b)

Cảm hứng vạch trần luôn chi phối ngòi bút của ông.

c)

Ông đã xây dựng được những hình tượng nghệ thuật sắc nét, vừa mang tính đặc thù của một thời đại cụ thể, vừa thể hiện rõ bản chất của một số tình trạng phổ quát của cuộc sống.

d)

Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng giàu tính chiến đấu và đậm khuynh hướng sử thi.

3.

Đáp án nào đúng về ý nghĩa tên nhan đề đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)

a)

Vừa gợi sự tò mò về hành động “cứu quốc” cao cả của Xuân tóc đỏ, vừa thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả với xã hội thực dân thành thị ở nước ta lúc bấy giờ.

b)

Ca ngợi công lao của Xuân tóc đỏ, Xuân dám hi sinh danh dự cá nhân vì một mục đích cao đẹp. Qua đó thể hiện thái độ tôn trọng, tôn sùng của tác giả dành cho nhân vật của mình. 

c)

Phê phán hành động giả vờ thua của Xuân tóc đỏ là đi ngược với tinh thần thể thao.

d)

Khích lệ, động viên mọi người học tập theo Xuân tóc đỏ. Với sự nỗ lực không ngừng, Xuân từ một người có vị trí xã hội thấp đã vươn lên vị trí cao trong xã hội.

4.

Tình huống truyện của đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng) là gì?

a)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng tài năng thiên bẩm, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

b)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng thủ đoạn xảo trá, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

c)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng tài ngoại giao hiếm có, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng.

d)

Vua Xiêm đến Bắc Kì, nhà cầm quyền Pháp tổ chức giải quần vợt để tranh tài với quán quân của Xiêm. Bằng cách thương lượng và thoả thuận, Xuân tóc đỏ được dịp thi tài với quán quân Xiêm trước sự chứng kiến của hai vua và công chúng. 

5.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), Xuân tóc đỏ đã lí giải cho quần chúng nghe nguyên nhân nào mà hắn thua quán quân quần vợt Xiêm?

a)

Vì hắn bị nhà cầm quyền ra lệnh buộc phải thua.

b)

Vì để phụng sự công cuộc ngoại giao của chính phủ.

c)

Vì hắn hối hận khi đã dùng thủ đoạn để giành chiến thắng.

d)

Vì hắn có những lí do riêng khó nói nên cố tình để thua.

6.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), khi xây dựng nhân vật Xuân tóc đỏ như một chân dung biếm hoạ, tác giả muốn phản ánh điều gì?

a)

Lên án, châm biếm bản chất xấu xa của xã hội thực dân phong kiến. Xuân tóc đỏ là chân dung biếm hoạ phơi bày sự thối nát của một xã hội. 

b)

Chê cười sự lưu manh của Xuân tóc đỏ. Hắn được tung hô là một “anh hùng cứu quốc”, là “bậc vĩ nhân” chẳng qua là vì vận may.

c)

Phản ánh sự thật rằng: những kẻ như Xuân tóc đỏ thì xã hội nào cũng có. 

d)

Khích lệ mọi người học tập theo tinh thần cầu tiến của Xuân tóc đỏ. Dù trong hoàn cảnh nào cũng nên tìm con đường để tiến thân.

7.

Chi tiết nào KHÔNG có trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)?

a)

Sau trận thi đấu quần vợt, Xuân tóc đỏ đã có bài diễn thuyết về lí do thua trước công chúng. Hắn được công chúng tung hô, ngưỡng mộ.

b)

Xuân tóc đỏ đã giành chiến thắng vẻ vang trong trận thi đấu quần vợt, trở thành niềm tự hào to lớn cho quốc dân, đồng bào.

c)

Đang thi đấu, Xuân tóc đỏ nhận được lệnh cần phải thua quán quân Xiêm La từ ông Văn Minh.

d)

Trận đấu quần vợt có sự tham dự của vua Xiêm, quan Toàn quyền, quan Thống sứ, Giám đốc chính trị Đông Dương và các vị quan quyền khác.

8.

Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của Xuân tóc đỏ trong đoạn văn sau: “Hỡi công chúng! Mi chưa hiểu rõ những lẽ cực kì to tát nó khiến ta phải đành nhường giải cho nhà vô địch Xiêm La! Quần chúng nông nổi ơi! Mi đã biết đâu cái lòng hi sinh cao thượng vô cùng, (nó vỗ vào ngực) nó khiến ta phải từ chối danh vọng riêng của ta đi, để góp một phần vào việc tiến bộ trong trật tự và hoà bình của Tổ Quốc”. (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng) 

a)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ có sự pha trộn giữa ngôn ngữ hạ lưu và ngôn ngữ thượng lưu. Qua đó bộc lộ bản chất lưu manh, láu cá của Xuân tóc đỏ.

b)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ thể hiện Xuân là một bậc trí thức, hiểu biết sâu sắc về mọi mặt đời sống, có tài hùng biện và có khả năng thuyết phục người nghe.

c)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ cho thấy hắn đang cố gắng che đậy sự thất vọng của mình về kết quả của trận đấu quần vợt.

d)

Ngôn ngữ Xuân tóc đỏ cho thấy hắn đang cố gắng lấy lòng gia đình ông Văn Minh để có cơ hội gia nhập vào gia đình thượng lưu này. 

9.

Tác phẩm Số đỏ (Vũ Trọng Phụng) thuộc thể loại gì?

a)

Truyện ngắn

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện dài

d)

Kịch

10.

Đáp án nào đúng về tác dụng của phần nằm trong dấu ngoặc đơn trong đoạn văn sau: “Đằng sau nhà vua, một viên quan hầu Đức và một viên quan hầu Nhật tỏ rằng nước Xiêm đương tiến bộ trên đường tự lập. Việc nhà tài tử Luang Brabahol cũng ngồi sau đấy (quán quân quần vợt Xiêm La) tỏ rằng đấng thiếu quân của đất nước triệu tượng cũng sẵn lòng khuyến miễn thể thao”. (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)

a)

Giải thích, bổ sung thông tin cho đối tượng được nói đến trước đó là tài tử Luang Brabahol.

b)

Nhấn mạnh, khẳng định thông tin nhà tài tử Luang Brabahol là quán quân quần vợt Xiêm La.

c)

Phủ nhận thông tin nhà tài tử Luang Brabahol là quán quân quần vợt Xiêm La.

d)

Lí giải việc tại sao nhà tài tử Luang Brabahol lại có mặt trong cuộc thi đấu quần vợt có mặt Xuân tóc đỏ.

11.

Đáp án nào đúng về đặc sắc nghệ thuật trong đoạn văn sau: “Người ta đồn rằng có rất nhiều người hâm mộ vì đến chậm, không mua được vé, bèn hoá ra phẫn uất và chết một cách rất thể thao, nghĩa là tự tử dần dần bằng thuốc phiện không có giấm thanh, hút vào phổi.” (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)

a)

 Đoạn văn sử dụng nghệ thuật nói giảm nói tránh, giọng điệu trần thuật trang trọng, qua đó nhà văn muốn thể hiện thái độ lên án đối với những phong trào thể thao vô nghĩa lúc bấy giờ.

b)

Đoạn văn sử dụng lối nói mỉa, giọng điệu trần thuật đậm chất trào phúng tạo nên sắc thái cợt nhả, châm chọc. 

c)

Đoạn văn vạch trần sự lai căng, kệch cỡm, nhố nhăng của xã hội thành thị Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.

d)

Đoạn văn sử dụng lối nói nhại tạo nên tiếng cười hài hước, đậm tính giải trí.

12.

Đáp nào KHÔNG đúng về nội dung của đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng)?

a)

Qua nhân vật Xuân tóc đỏ, nhà văn muốn phơi bày đầy đủ bản chất xấu xa thối nát của xã hội thành thị Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.

b)

Đoạn trích phản ánh tâm lí mê muội của đám đông quần chúng. Họ dễ bị đánh lừa bởi lời lẽ bịp bợm của Xuân tóc đỏ. Cùng đó, họ học đòi ăn chơi, hưởng lạc mà không ý thức được hoàn cảnh thực tại của mình.

c)

Xuân tóc đỏ là một sản phẩm đáng sợ cho một giai đoạn đầy biến động của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945.

d)

Qua sự thất vọng và phẫn nộ ban đầu của đám đông quần chúng trước sự thất bại của Xuân tóc đỏ trước quán quân quần vợt nước Xiêm La, tác giả muốn khẳng định và ca ngợi tinh thần tự hào dân tộc.

13.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng), tác giả có sử dụng ngôn ngữ phô thương, hô hào khẩu hiệu như: “Hoà bình vạn tuế! Hội Quốc liên vạn tuế”; “Xuân tóc đỏ vạn tuế! Sự đại bại vạn tuế” nhằm thể hiện ý nghĩa gì?

a)

Vũ Trọng Phụng đã bỡn cợt cái xã hội thối nát giai đoạn 1930 – 1945  bằng thứ ngôn ngữ đậm chất trào phúng nhằm làm cho cái uy nghi lẫm liệt của phong trào Âu hóa sụp đổ hoàn toàn, chỉ còn lại những điều đáng lên án nhất.

b)

Bản chất là kẻ lưu manh nên Xuân tóc đỏ cố gắng bắt chước sử dụng nhiều khẩu hiệu to tát nhằm che đậy bản chất giả dối, gian trá của hắn. Qua đấy tác giả cũng cho thấy Xuân là kẻ cơ hội, thích nghi rất tốt với sự thay đổi của hoàn cảnh.

c)

Đó là những khẩu hiệu vô nghĩa và sáo rỗng đã được sắp đạt từ trước để chèo lái sự chú ý của công chúng.

d)

Vũ Trọng Phụng phản ánh tinh thần đô thị, phản ánh trào lưu Âu hóa đang diễn ra một cách thành công ở xã hội thành thị nước ta giai đoạn 1930 – 1945. 

14.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ –  Vũ Trọng Phụng), qua con đường tiến thân của Xuân tóc đỏ, tác giả muốn nói lên điều gì?

a)

Xuân tóc đỏ là một người có tài đức. Xuân là niềm hi vọng cho toàn thể quốc gia dân tộc khi chỉ trong một trận đấu quần vợt, Xuân đã ngăn chặn nguy cơ chiến tranh cho Đất nước. Qua đó, tác giả thể hiện sự ca ngợi đối với nhân vật của mình.

b)

Xuân tóc đỏ là một sản phẩm đáng sợ cho một giai đoạn đầy biến động của xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945. Cái bản chất lưu manh của Xuân rất phù hợp với bản chất giả dối, bịp bợm của cái xã hội “thượng lưu” lúc đó. 

c)

Những người đi lên từ hoàn cảnh khó khăn là những kẻ thực sự có tài. Trong hoàn cảnh đầy biến động, họ vẫn biết cách để thể hiện bản thân và cống hiến tài năng của mình cho xã hội. 

d)

Những kẻ láu cá như Xuân tóc đỏ sẽ sớm bị đào thải khỏi xã hội.

15.

Việc pha tạp những từ tiếng nước ngoài như: “Ca răng ca răng ta”, “đờ o séc vít”, “A văng ta sê vít”, “A văng ta đờ o”… trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (Vũ Trọng Phụng) nhằm thể hiện điều gì?

a)

Nhà văn khuyến khích mọi người nên học tập theo lối sống văn minh thành thị bằng cách học hay bắt chước tiếng nước ngoài, vì đây là biểu hiện của lối sống quý tộc.

b)

Vũ Trọng Phụng phản ánh tinh thần đô thị, phản ánh trào lưu Âu hóa đang vội vã diễn ra chẳng có trật tự gì.

c)

Nhà văn cho thấy sự lai căng, Âu hóa lố bịch của những kẻ mang danh là thượng lưu nhưng thực chất là những quái thai của xã hội nửa Tây nửa ta buổi đầu.

d)

Phê phán sự sính ngoại của một bộ phận người dân thành thị lúc bấy giờ.

16.

Phản ứng của đám đông quần chúng trong đoạn văn sau đã thể hiện điều gì: “Mấy nghìn người bị gọi là mi, không những đã chẳng tức giận chút nào, lại còn vô cùng cảm phục, cho rằng người ta “phải thế nào” người ta mới dám ngôn luận tự do như thế! Cho nên Xuân tóc đỏ diễn thuyết vừa xong, tiếng vỗ tay của nhân dân ran lên như mưa rào!” (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng)

a)

Dân chúng cảm phục trước tài năng quần vợt của Xuân tóc đỏ. Họ không ngờ rằng Xuân có thể dành chiến thắng trước quán quân quần vợt nước Xiêm.

b)

Dân chúng chỉ là những con cờ trong một màn kịch. Họ bị đánh lừa bởi lời lẽ bịp bợm của Xuân tóc đỏ mà quên mất liêm sỉ của bản thân và đất nước. 

c)

Xuân tóc đỏ rất có tài diễn thuyết trước đám đông, lời lẽ của hắn đánh trúng vào tâm lí của họ. Mặt khác trong bài diễn thuyết của Xuân tóc đỏ lại thể hiện rõ sự hiểu biết về chính trị của hắn.

d)

Đám đông dân chúng đã bị mua chuộc bởi gia đình ông Văn Minh và Xuân tóc đỏ nên họ mới có phản ứng như vậy.

17.

Đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ Vũ Trọng Phụng) thuộc chương thứ mấy của tác phẩm?

a)

A. Chương XVIII.    

b)

  B. Chương XIX. 

c)

        C. Chương XX.     

d)

    D. Chương XXI.

18.

Đáp án nào đúng về ý nghĩa tên nhan đề đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)

a)

Vừa gợi sự tò mò về hành động “cứu quốc” cao cả của Xuân tóc đỏ, vừa thể hiện thái độ mỉa mai, châm biếm của tác giả với xã hội thực dân thành thị ở nước ta lúc bấy giờ.

b)

 Ca ngợi công lao của Xuân tóc đỏ, Xuân dám hi sinh danh dự cá nhân vì một mục đích cao đẹp. Qua đó thể hiện thái độ tôn trọng, tôn sùng của tác giả dành cho nhân vật của mình.

c)

 Phê phán hành động giả vờ thua Xuân tóc đỏ là đi ngược với tinh thần thể thao.

d)

Khích lệ, động viên mọi người học tập theo Xuân tóc đỏ. Với sự nỗ lực không ngừng, Xuân từ một người có vị trí xã hội thấp đã vươn lên vị trí cao trong xã hội.

19.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), Xuân tóc đỏ đã lí giải cho quần chúng nghe nguyên nhân nào mà hắn thua quán quân quần vợt Xiêm?

a)

Vì hắn bị nhà cầm quyền ra lệnh buộc phải thua.

b)

Vì để phụng sự công cuộc ngoại giao của chính phủ.

c)

Vì hắn hối hận khi đã dùng thủ đoạn để giành chiến thắng.

d)

Vì hắn có những lí do riêng khó nói nên cố tình để thua.

20.

: Đoạn văn sau “Công chúng luôn luôn vỗ tay hoan hô Xuân, còn trên khán đài, đức vua Xiêm đã lộ ra mặt rồng tất cả sự thịnh nộ của vị thiên tử thế thiên hành đạo ở cái nước có hàng triệu con voi” (trích Xuân tóc đỏ cứu quốc – Vũ Trọng Phụng) đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

a)

. Nhân hoá.               

b)

Nói giảm, nói tránh.

c)

Cường điệu.

d)

Ẩn dụ.

21.

Trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng), khi xây dựng nhân vật Xuân tóc đỏ như một chân dung biếm hoạ, tác giả muốn phản ánh điều gì?

a)

Lên án, châm biếm bản chất xấu xa của xã hội thực dân phong kiến. Xuân tóc đỏ là chân dung biếm hoạ phơi bày sự thối nát của một xã hội.

b)

. Chê cười sự lưu manh của Xuân tóc đỏ. Hắn được tung hô là một “anh hùng cứu quốc”, là “bậc vĩ nhân” chẳng qua là vì vận may.

c)

Phản ánh sự thật rằng: những kẻ như Xuân tóc đỏ thì xã hội nào cũng có.

d)

. Khích lệ mọi người học tập theo tinh thần cầu tiến của Xuân tóc đỏ. Dù trong hoàn cảnh nào cũng nên tìm con đường để tiến thân bằng mọi giá.

22.

Giọng điệu chủ yếu trong đoạn trích Xuân tóc đỏ cứu quốc (trích Số đỏ – Vũ Trọng Phụng) là gì?

a)

Ca ngợi.                     

b)

Hào hùng.                

c)

Trào phúng  

d)

Hài hước.

23.

Vũ Trọng Phụng được mệnh danh là gì?

a)

ông vua phóng sự Bắc kì

b)

nhà văn của người nông dân

c)

nhà văn của xã hội âu hóa rởm

d)

ông vua phóng sự bất hạnh

24.

Nhân vật Xuân Tóc Đỏ trong tác phẩm “Số Đỏ” là người như thế nào?

a)

Là một kẻ mồ côi, sống lay lắt bằng nhiều nghề, nhờ vận may nên trở thành “ anh hùng”

b)

Là sinh viên trường thuốc, anh hùng cứu quốc

c)

Là nhà thơ tài bà lừng danh, Bắc Đẩu bội tinh

d)

là Doctor, cố vẫn báo Gõ Mõ

25.

Nhân vật chính trong tác phẩm "Số đỏ" (Vũ Trọng Phụng) là ai

?

a)

Xuân tóc đỏ

b)

Phó Đoan

c)

ông Văn Minh

d)

cô Tuyết

26.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ "Tây Tiến" là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

27.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

28.

Chi tiết nào trong bài thơ "Tây Tiến" tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

29.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

Điệp thanh

b)

Nhân hóa

c)

Điệp vần

d)

Nói quá

30.

Hồn thơ của Quang Dũng ....

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí

31.

Vần "ơi" trong câu "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" mang âm hưởng như thế nào?

a)

Mang âm hưởng vang động, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

b)

Mang âm hưởng tươi vui, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

c)

Mang âm hưởng hạnh phúc, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

d)

Mang âm hưởng ma mị, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

32.

Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ

c)

Kháng chiến chống phát xít Nhật.

d)

Kháng chiến chống xâm lược biên giới của Trung Quốc.

33.

Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến được thể hiện qua:

a)

Gắn bó với quần chúng bị bốc lột tàn nhẫn.

b)

Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

Tình đồng chí gắn kết, chia ngọt sẻ bùi

d)

Lạc quan, yêu đời nhưng cũng hào hùng bi tráng.

34.

Bài thơ Tây Tiến được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Quang Dũng rời xa đơn vị Tây Tiến và nhận nhiệm vụ mới

b)

Khi Quang Dũng đang chiến đấu ở biên giới Việt Lào cùng trung đoàn 52

c)

Khi Quang Dũng trở về Hà Nội, cùng anh em tiếp quản thủ đô

d)

Khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp hoàn toàn thắng lợi

35.

Bài thơ Tây Tiến có tên ban đầu là gì?

a)

Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Mây đầu ô

36.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời !

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Nói giảm

d)

Hoán dụ

37.

Bài thơ Tây Tiến được trích từ tập thơ nào sau đây?

a)

Tuyển tập thơ Quang Dũng

b)

Mây đầu ô

c)

Hương cây - bếp lửa

d)

Đầu súng trăng treo

38.

Đoàn quân Tây Tiến được thành lập năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

39.

Nhân vật trung tâm trong đêm lửa trại ở đoạn thơ thứ hai là ai?

a)

Người lính Tây Tiến

b)

Hình ảnh ngọn đuốc

c)

"Em", các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân

d)

Những cô gái người lính Tây Tiến gặp gỡ trên đường hành quân

40.

Giá trị nghệ thuật của tác phẩm Tây Tiến

a)

Sự kết hợp hài hào giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực

b)

Cách sử dụng ngôn từ, hình ảnh thơ độc đáo, đặc sắc

c)

Kết hợp chất nhạc và họa

d)

Tất cả các đáp án trên

41.

Gục lên ... bỏ quên đời

a)

mũ cối

b)

súng mũ

c)

áo trắng

d)

vai bạn

42.

Câu thơ thuộc "Tây Tiến"

a)

Đêm mong Hà Nội dáng kiều thơm

b)

Đêm mơ Thành Nội dáng kiều thơm

c)

Đêm trông Hà Nội với kiều thơm

d)

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

43.

Bài thơ Tây Tiến được sáng tác năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

44.

Thành phần của lính Tây Tiến phần đông là:

a)

Nông dân

b)

Học sinh; sinh viên

c)

Công nhân

d)

Cán bộ cách mạng

45.

Trong 2 câu thơ đầu bài "Tây Tiến" nỗi nhớ của Quang Dũng hướng về

a)

Sông Mã; rừng núi

b)

Sài Khao; Mường Lát

c)

Núi rừng; Tây Tiến

d)

Con người Tây BẮc

46.

Hình ảnh nào trong khổ 1 bài thơ "Tây Tiến" thể hiện phẩm chất hào hoa; lãng mạn của người lính?

a)

Nhớ chơi vơi

b)

Súng ngửi trời

c)

Người lính leo dốc

d)

anh bạn dãi dầu

47.

"Nhớ chơi vơi" là nhớ như thế nào?

a)

Tha thiết; yêu thương

b)

Nhẹ nhàng; tình cảm

c)

Mạnh mẽ; bao trùm không gian; thời gian

d)

sâu lắng; bao trùm không gian thời gian

48.

Câu thơ mở đầu: "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi" là kiểu câu gì?

a)

Câu hỏi tu từ

b)

Câu khẳng định

c)

Câu cảm thán

d)

Câu cầu khiến

49.

Những dòng thơ sau gợi lên điều gì của núi rừng Tây Bắc?

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

a)

Khắc nghiệt của thời tiết núi rừng Tây Bắc

b)

Khó khăn vì bệnh sốt rét rừng

c)

Thiên nhiên núi rừng đầy thú dữ ghê rợn

d)

Địa hình trắc trở, hiểm nguy

50.

Đáp án nào sau đây chính xác khi nói về quê hương của nhà văn Bảo Ninh?

a)

xã Bảo Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

b)

xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

c)

Hà Tây (nay thuộc Hà Nội)

d)

Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An

51.

Nhà văn Bảo Ninh tên thật là gì?

a)

Trần Bảo Thanh

b)

Hoàng Ấu Phương

c)

Hoàng Công Chất

d)

Lê Bảo Anh

52.

Đáp án nào sau đây không đúng khi nói về nhà văn Bảo Ninh?

a)

Là nhà văn quân đội, trực tiếp tham gia chiến đấu  chiến trường miền Nam trước năm 1975.

b)

Là người kiệm lời, ít bộc lộ tình cảm nhưng ông lại có một trái tim nhạy cảm và ấm nồng.

c)

Chuyên viết tiểu thuyết, truyện ngắn về đề tài chiến tranh.

d)

Nghệ sĩ đa tài, ngoài viết văn còn làm thơ, vẽ tranh và phổ nhạc cho những bài thơ mình viết.

53.

Tác phẩm nào sau đây KHÔNG phải do Bảo Ninh sáng tác?

a)

Trại bảy chú lùn

b)

Nỗi buồn chiến tranh (1991)

c)

Cuộc chia tay của những con búp bê

d)

Khắc dấu mạn thuyền((1987)

54.

Tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh ban đầu được đặt tên là gì?

a)

Thân phận của tình yêu

b)

The Sorrow of War

c)

Lá thư từ Quỉ Sửu

d)

Khắc dấu mạn thuyền

55.

Đáp án nào dưới đây chính xác nhất khi nói về ý nghĩa nhan đề Nỗi buồn chiến tranh?

a)

Nỗi sợ hãi và niềm ám ảnh về chiến tranh cho thế hệ trẻ mất đi động lực bước vào cuộc chiến.

b)

Sự tàn khốc của mưa bom bão đạn và nỗi ám ảnh về chiến tranh đã gặm nhấm bào mòn thể xác lẫn tinh thần người lính hậu chiến.

c)

Cảm xúc của nhân vật chính nói riêng và những thanh niên trẻ nói chung khi đang chiến đấu.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

56.

“Nỗi buồn chiến tranh” viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

57.

Trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), yếu tố ngoại cảnh nào đã góp phần làm sống lại kí ức chiến tranh của Kiên?

a)

Trời mưa sấm chớp, tiếng cãi vã của hàng xóm

b)

Tình cờ gặp lại người bạn cũ từng chung đơn vị bộ đội.

c)

Đêm lạnh giá, rượu và tiếng nhạc du dương.

d)

Đêm lạnh giá, màn mưa mỏng, bầu không khí xanh xám, gió đông bắc của hiện tại.

58.

Tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) được kể theo ngôi kể nào?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ ba

c)

Ngôi thứ hai

d)

Đan xen ngôi kể

59.

Nhân vật chính trong tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh) là ai?

a)

Nhân vật tôi - người kể chuyện.

b)

Kiên

c)

Phương

d)

Hòa

60.

Ở tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh), trong hồi ức của Kiên, chiến tranh được hiện lên với “khuôn mặt” như thế nào?

a)

Đầy đau đớn, khó khăn và mất mát bởi chiến tranh là đầy bạo lực, cô đơn và tuyệt vọng; con người phải đối mặt với sự khốn khổ và mất mát hàng ngày.

b)

Ghê rợn bởi tiếng súng, tiếng bom đạn trở thành âm thanh quen thuộc khiến tác giả ám ảnh tới tận sau này.

c)

Ác độc, cướp đi mạng sống của bao đồng đội, giằng xéo, phá nát mảnh đất thân thương của dân tộc.

d)

Chua xót với những đêm thương nhớ tới Phương - người con gái Kiên yêu sâu đậm, tủi hơn vì không được Phương viết thư tay.

61.

Năm 1991, Bảo Ninh được nhận giải thưởng văn học gì?

a)

Giải thưởng của Hội Nhà văn Việt Nam về văn học nghệ thuật.

b)

Giải thưởng của Hội điện ảnh Việt Nam về tác phẩm phim chuyển thể hay nhất.

c)

Giải thưởng của Chí Minh về văn học nghệ thuật.

d)

Giải thưởng Nobel về văn học nghệ thuật.

62.

Trong tác phẩm "Nỗi buồn chiến tranh", nhân vật Kiên hồi tưởng lại những gì trong ký ức?

a)

Mùa mưa Cánh Bắc, Ngọc Bơ Rây

b)

Nhớ tới Phương – người con gái anh thương yêu.

c)

Trận tử chiến truông Gọi Hồn đánh ghê rợn xóa sổ tiểu đoàn 27.

d)


Tất cả các đáp án trên đều đúng

63.

Trong quá trình phục hiện thế giới kí ức, nhân vật Kiên (Nỗi buồn chiến tranh) có tâm trạng như thế nào?

a)

Cô quạnh, âu sầu, khát khao muốn được gặp lại đồng đội. 

b)

Bồi hồi, xao xuyến khi được gặp lại người con gái mình yêu.

c)

Đau đớn tuyệt vọng khi biết tin gia đình mình đã ly tán.

d)

Vui sướng hân khoan khi được gặp lại đồng đội.

64.

Những địa danh nào được nhắc đến trong ký ức của nhân vật Kiên (Nỗi buồn chiến tranh)?

a)

Pác Pó, suối Lê Nin, Pha Luông.

b)

Cánh rừng miền Đông, Truông Gọi Hồn, dòng sông Thạch Hãn.

c)

Cánh Bắc, Ngọc Bơ Rây, Truông Gọi Hồn.

d)


Côn Lĩnh, Nậm Na, Truông Gọi Hồn.

65.

Ý nào sau đây nói KHÔNG CHÍNH XÁC về nhà văn Bảo Ninh?

a)

Là nhà văn chuyên viết về đề tài chiến tranh.

b)

Được mệnh danh là nhà văn đưa văn học nước nhà vươn ra thế giới.

c)

Tham gia chiến đấu trong cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp.

d)

Chuyên viết về thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết.

66.

Kiên đã sống như thế nào khi bị kí ức chiến tranh khuấy đảo?

a)

Hồn xiêu phách lạc, ý thức mờ mịt, lú lẫn, mê mẩn.

b)

Hoài niệm, nhớ lại cảnh sinh hoạt, chiến đấu cùng đồng đội.

c)

Đau khổ, dằn vặt lương tâm vì không bảo vệ được đồng đội.

d)

Tiếc nuối, nhung nhớ cô gái anh thương thầm, nhớ trộm ở chiến trường.

67.

Nhân vật tôi - người kể chuyện đã gặp khó khăn gì khi đọc những trang bản thảo mà Kiên để lại?

a)

Nhiều trang bị nát vụn, mực nhòe không đọc rõ chữ.

b)

Có những trang bản thảo người viết dùng kí tự đặc biệt, không theo một nguyên tắc nào.

c)

Bản thảo viết không theo trật tự nào hết, trang nào cũng hầu như trang đầu, trang nào cũng hầu như trang cuối.

d)

Nhiều trang bị đốt, bị mối xông đứt đoạn, rất khó đi theo bố cục.

68.

Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG phải sáng tác của Bảo Ninh?

a)

Vợ chồng A Phủ.

b)

Trại bảy chú lùn.

c)

Lá thư từ Quỉ Sửu.

d)

Khắc dấu mạn thuyền.

69.

Điều gì để lại ấn tượng nặng nề nhất trong kí ức của Kiên (Nỗi buồn chiến tranh)?

a)

Cảnh đồng đội hi sinh tại chiến trường.

b)

Sự khốc liệt của mưa bom, bão đạn quân thù ngày đêm dội xuống chiến trường.

c)

Trận tử chiến truông Gọi Hồn với những diễn biến nặng nề của nó và số phận bi thảm của tiểu đoàn anh.

d)

Quân địch bất ngờ tập kích, tiểu đoàn của anh trở tay không kịp, nhiều chiến sĩ bị thương và hi sinh

70.

Sự thờ ơ của người đời đối với Kiên (Nỗi buồn chiến tranh) nói lên điều gì?

a)

Những bản thảo của Kiên viết không đúng sự thật, nhào nặn và phi thực tế.

b)

Sự thiếu hiểu biết, sự lãng quên hậu quả mà chiến tranh để lại. Đồng thời là sự vô tâm, không đồng cảm với những người phải chịu mất mát và đau thương do chiến tranh gây ra.

c)

Mọi người bận đi làm ăn, kiếm kế mưu sinh, không có thời gian rảnh rỗi để quan tâm.

d)

Quân địch bất ngờ tập kích, tiểu đoàn của anh trở tay không kịp, nhiều chiến sĩ bị thương và hi sinh

71.

Trạng thái tâm lí thường trực của nhân vật Kiên (Nỗi buồn chiến tranh) xuyên suốt dòng hồi tưởng kí ức là gì?

a)

Phấn chấn, hứng khởi vì được gặp lại đồng đội, gặp lại Phương - người con gái anh yêu.

b)

Khóc lóc và quằn quại, ngủ thiếp lại gặp ác mộng.

c)

Buồn bã, mất mát, cô đơn và tuyệt vọng, được tạo ra bởi những trải nghiệm đau thương trong cuộc chiến tranh.

d)

Căm tức bọn giặc ác độc.

72.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh" giữa người kể chuyện và Kiên có những điểm gì chung?

a)

 Cảm giác, ước mơ.

b)

Hoàn cảnh, số phận.

c)

Ý tưởng, hoàn cảnh.

d)

Nỗi buồn chiến tranh.

73.

Bút pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong Nỗi buồn chiến tranh?

a)

Đồng hiện.

b)

Đồng hiện, dòng ý thức.

c)

Phúng dụ, huyền thoại.

d)

Huyền thoại.

74.

Nội dung sau về tác giả Trần Đình Hượu đúng hay sai?

“Trần Đình Hượu chuyên nghiên cứu các vấn đề triết học, lịch sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại”

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Công trình nào dưới đây không phải là nghiên cứu của Trần Đình Hượu?

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Đến hiện đại từ truyền thống

d)

Lịch sử nhà nước và pháp luật tư bản

76.

Đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc được trích từ bài tiểu luận nào của Trần Đình Hượu?

a)

Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc

b)

Mấy vấn đề về văn học

c)

Công việc của người viết tiểu thuyết

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

77.

Bài tiểu luận Vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc được in trong cuốn:

a)

Văn học Việt Nam giai đoạn giao thời 1900 – 1930

b)

Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại

c)

Các bài giảng về tư tưởng phương Đông

d)

Đến hiện đại từ truyền thống

78.

Nhan đề đoạn trích Nhìn về văn hóa dân tộc do người biên soạn đặt. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Trong lúc chờ đợi kết luận khoa học của các ngành chuyên môn, chúng tôi xin đưa ra một số nhận xét về vài ba mặt của cái vốn văn hóa dân tộc; không phải cái hình thành vào thời kì định hình mà là cái ổn định dần, tồn tại cho đến trước thời cận – hiện đại. Chúng tôi không nghĩ đó là đặc sắc văn hóa dân tộc nhưng chắc chắn có liên quan gần gũi với nó.

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Giữa các dân tộc, chúng ta không thể tự hào là nền văn hóa của ta đồ sộ, có những cống hiến lớn lao cho nhân loại, hay có những đặc sắc nổi bật. Ở một số dân tộc hoặc là một tôn giáo, hoặc là một trường phái triết học, một ngành khoa học, một nền âm nhạc, hội họa,…phát triển rất cao, ảnh hưởng phổ biến và lâu dài đến toàn bộ văn hóa, thành đặc sắc văn hóa của dân tộc đó, thành thiên hướng văn hóa của dân tộc. Ở ta, thần thoại không phong phú – hay là có nhưng một thời gian nào đó đã mất hứng thú lưu truyền? [...] Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hóa nhưng tư tưởng Lão – Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học.”

a)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

b)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

c)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên

81.

Nội dung chính của đoạn trích sau:

“Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài. Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh”

a)

Con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Một số nhận xét về vấn đề văn hóa của dân tộc

c)

Đặc điểm của văn hóa Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án trên

82.

Theo tác giả Trần Đình Huợu, hạn chế của văn hóa Việt Nam là: Văn hóa Việt Nam chưa có tầm vóc lớn lao, chưa có vị trí quan trọng, chưa nổi bật và chưa có ảnh hưởng tới các nền văn hóa khác. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đáp án nào không đúng khi nói về thế mạnh của văn hóa Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc"?

a)

Linh hoạt

b)

Thiết thực

c)

Dung hòa

d)

Dễ hòa hợp với điều mới

84.

Trong văn bản "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc" đặc điểm của văn hóa Việt Nam về tôn giáo là:

a)

Không tìm sự siêu thoát tinh thần bằng tôn giáo

b)

Không cuồng tín, cực đoan mà dung hòa các tôn giáo khác nhau tạo nên sự hài hòa

c)

Coi trọng cuộc sống trần tục hơn thế giới bên kia

d)

Tất cả các đáp án trên

85.

Thuộc văn bản "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc" nội dung sau đúng hay sai?

“Về nghệ thuật, Người Việt Nam sáng tạo những tác phẩm có quy mô lớn, mang vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ, phi thường”

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đáp án nào không đúng khi nói về văn hóa ứng xử của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong bài "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc"?

a)

Chú trọng đến trí, dũng

b)

Trọng tình nghĩa

c)

Chuộng sự khéo léo

d)

Không kì thị, cực đoan, thích sự yên ổn

87.

Đặc điểm về sinh hoạt của người Việt Nam được nhắc đến trong "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc":

a)

Mong ước thái bình, an cư, lạc nghiệp để làm ăn no đủ

b)

Thích chừng mực, vừa phải

c)

Sống thanh nhàn, thong thả, thích đông con nhiều cháu. Không mong những gì cao xa, khác thường

d)

Tất cả các đáp án trên

88.

Quan niệm về cái đẹp của người Việt Nam được tác giả nhắc đến trong "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc"?

a)

1. Cái đẹp kì vĩ, phi thường

b)

2. Hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng, quy mô vừa phải

c)

3. Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo

d)

2 và 3

89.

Nội dung sau đúng hay sai trong văn bản "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc"?

“Về kiến trúc, ta chuộng cái có quy mô lớn, kì vĩ”

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Theo tác giả, trong văn bản "Nhìn về vốn văn hoá dân tộc", con đường hình thành bản sắc văn hóa của dân tộc trông cậy vào điều gì?

a)

Sự sáng tạo của chính dân tộc đó

b)

Khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

91.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ?

a)

Cách viết dung dị, lời văn có nhiều “khoảng trống”

b)

Văn phong khoa học, chính xác, mạch lạc

c)

Bố cục rõ ràng, rành mạch

d)

Lập luận xác đáng, dẫn chứng xác thực, lí lẽ sắc bén

92.

Qua đoạn trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc, tác giả bày tỏ quan điểm:

a)

Mỗi người cần có hành động đúng đắn và phù hợp văn hóa truyền thống dân tộc

b)

Mỗi người cần ý thức được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc

c)

Cả hai đáp án trên đều sai

d)

Cả hai đáp án trên đều đúng

93.

Thông tin nào không chính xác về bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca?

a)

A. Bài thơ rất giàu chất hội họa và cũng dồi dào nhạc tính.

b)

B. Bài thơ rất tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ của Thanh Thảo: giàu suy tư, phóng túng, mãnh liệt trong cảm xúc đồng thời nhuốm màu sắc tượng trưng, siêu thực.

c)

C. Bài thơ được rút trong tập Dấu chân qua trảng cỏ, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong phong cách thơ Thanh Thảo.

d)

D. Bài thơ được gợi hứng từ cuộc đời và số phận bi thảm của Lor-ca - nghệ sĩ nổi tiếng người Tây Ban Nha.

94.

Thông tin nào sau đây không chính xác về nhà thơ Thanh Thảo?

a)

A. Trưởng thành trong những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Thanh Thảo đã đem đến cho phong trào thơ trẻ thời đó tiếng nói riêng, thể hiện một thế hệ cầm súng đầy tự giác trước lịch sử.

b)

B. Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Mộ Đức, Quảng Ngãi.

c)

C. Với tài năng, quá trình lao động nghệ thuật, đóng góp và cống hiến của mình, Thanh Thảo đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001.

d)

D. Thanh Thảo thành công với nhiều tác phẩm truyện ngắn, thơ và kịch hiện đại

95.

Thông tin nào không chính xác về nhân vật Lor-ca được nhắc đến trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo?

a)

A. Lor-ca, tên đầy đủ là Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của văn học hiện đại Tây Ban Nha, cũng như của văn học hiện đại thế giới.

b)

B. Sống dưới chế độ độc tài, phát xít Tây Ban Nha những năm đầu thế kỉ XX, Lor-ca nồng nhiệt cổ vũ nhân dân đấu tranh với mọi thế lực áp chế, đòi quyền tự do, quyền sống chính đáng của mình.

c)

C. Đầu năm 1939, Lor-ca đã bị ám sát bởi những thế lực độc tài thân phát xít muốn ngăn chặn những ảnh hưởng xã hội to lớn của ông.

d)

D. Lor-ca là một trong những nghệ sĩ đi đầu trong việc khởi xướng và thúc đẩy những nỗ lực nhằm cách tân nghệ thuật, nhất là nghệ thuật thơ ca.

96.

Hình ảnh chàng Lor-ca hiện lên qua khổ thơ đầu bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca có đặc điểm gì?

a)

A. Một người nghệ sĩ mang trong mình dòng máu phiêu lưu của những kị sĩ Tây Ban Nha.

b)

B. Một người khách lữ hành phiêu lãng, ham thích thú ngao du "trên yên ngựa" và say sưa, "chếnh choáng" với vầng trăng lãng mạn.

c)

C. Một người nghệ sĩ đa sầu đa cảm với trái tim nhạy cảm và tâm hồn gắn bó thiết tha, sâu nặng với đất nước và nhân dân Tây Ban Nha.

d)

D. Một người chiến sĩ, một nghệ sĩ khao khát tự do, cách tân nghệ thuật (chống lại nền chính trị phản động và nền nghệ thuật già nua bấy giờ) nhưng những nỗ lực của chàng mong manh và đơn độc.

97.

Trong khổ thơ đầu của bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha không được gợi lên qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

a)

A. Hình ảnh cô gái Di-gan.

b)

B. Hình ảnh người kị sĩ trên yên ngựa.

c)

C. Hình ảnh áo choàng của người kị sĩ.

d)

D. Tiếng đàn ghi ta.

98.

Câu thơ "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca) không được hiểu theo cách nào?

a)

A. Câu thơ thể hiện niềm xót xa, thương tiếc cho cái chết của một thiên tài, cho hành trình cách tân nghệ thuật còn đang dang dở mà vắng thiếu kẻ dẫn đường.

b)

B. Câu thơ thể hiện sức sống mãnh liệt, sự bất tử của nghệ thuật, của cái đẹp trước mọi bạo tàn và bất công.

c)

C. Câu thơ khẳng định hình ảnh, sự nghiệp và những sáng tạo của Lor-ca vẫn sống mãi trong lòng nhân dân, trong lịch sử đất nước Tây Ban Nha.

d)

D. Câu thơ thể hiện sức tàn phá khốc liệt của thời gian, đẩy mọi giá trị nghệ thuật cao quý vào khoảng không quên lãng.

99.

Sự khác biệt giữa hai hình ảnh "vầng trăng chếnh choáng" trong phần đầu và hình ảnh "giọt nước mắt vầng trăng" trong phần cuối bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca là gì?

a)

A. Vầng trăng trong phần đầu là vầng trăng của ước mơ khi tác giả ngắm cảnh và khao khát tự do còn vầng trăng ở phần sau là hình ảnh hiện thực nghiệt ngã và khốc liệt.

b)

B. Trong phần đầu, vầng trăng là nguồn cảm hứng sáng tạo, là bạn tri âm, bạn đồng hành của người thi sĩ nhưng đến phần sau đã chuyển thành vầng trăng đau thương và chia biệt.

c)

C. Hình ảnh vầng trăng trong phần đầu bài thơ là hình ảnh vầng trăng tươi đẹp trong quá khứ còn vầng trăng trong phần sau là vầng trăng của hiện tại.

d)

D. Vầng trăng trong phần đầu là vầng trăng tự do, say mê sáng tạo còn vầng trăng trong phần sau là vầng trăng bị giam hãm, vây bọc.

100.

Nội dung của khổ thơ thứ hai và thứ ba trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca là gì?

a)

A. Cái chết đầy bi phẫn của Lor-ca và nỗi đau xót, tiếc thương của tác giả.

b)

B. Nỗi đau đớn xót xa khi sự nghiệp đấu tranh và những nỗ lực cách tân nghệ thuật của Lor-ca không có ai tiếp tục.

c)

C. Tái hiện hình ảnh Lor-ca trong bối cảnh không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha.

d)

D. Suy tư về cách ra đi, sự giải thoát của Lor-ca.

101.

Thông tin nào không chính xác về nhân vật Lor-ca được nhắc đến trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo?

a)

A. Lor-ca, tên đầy đủ là Phê-đê-ri-cô Gar-xi-a Lor-ca, là một trong những nhà thơ xuất sắc nhất của văn học hiện đại Tây Ban Nha, cũng như của văn học hiện đại thế giới.

b)

B. Sống dưới chế độ độc tài, phát xít Tây Ban Nha những năm đầu thế kỉ XX, Lor-ca nồng nhiệt cổ vũ nhân dân đấu tranh với mọi thế lực áp chế, đòi quyền tự do, quyền sống chính đáng của mình.

c)

C. Lor-ca là người tham vọng thay đổi đế chế xã hội, muốn lên cầm quyền nên đã bị ám sát

d)

D. Lor-ca là một trong những nghệ sĩ đi đầu trong việc khởi xướng và thúc đẩy những nỗ lực nhằm cách tân nghệ thuật, nhất là nghệ thuật thơ ca.

102.

Dòng nào nêu đúng các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong khổ thơ sau:

"tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy."

a)

A. So sánh, liệt kê, điệp ngữ.

b)

B. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa.

c)

C. Nhân hóa, so sánh, nói quá.

d)

D. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc.

103.

Trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, việc sử dụng lặp lại hai lần câu thơ "li-la li-la li-la" (ở phần đầu và cuối bài) không có tác dụng nghệ thuật gì?

a)

A. Câu thơ mô phỏng tiếng đàn ghi ta, gợi nhớ đến tiếng ghi ta của Lor-ca mà tác giả đang tưởng mộ, do đó, thể hiện sự kính trọng và tri âm của nhà thơ với người nghệ sĩ tài ba xứ Tây Ban Nha.

b)

B. Câu thơ chỉ là chuỗi âm thanh mô phỏng tiếng ghi ta được "cài" vào bài thơ nhưng có tác dụng làm tăng nhạc tính, tăng sức gợi và tạo ra những dư âm trong lòng người đọc.

c)

C. Câu thơ tái hiện chuỗi âm luyến láy gợi lên những âm thanh của cây đàn ghi ta như một chùm hợp âm sau khúc mở đầu và là đoạn vĩ thanh khi bài thơ đã dừng lời.

d)

D. Câu thơ là một chuỗi âm thanh luyến láy có tác dụng đưa đẩy, tạo sự nhịp nhàng, không khí vui tươi cho toàn bộ bài thơ.

104.

Câu thơ: "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca) sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

A. So sánh, điệp ngữ, nói giảm nói tránh.

b)

B. Nói giảm nói tránh, so sánh, nhân hóa.

c)

C. So sánh, hoán dụ, nhân hóa.

d)

D. So sánh, ẩn dụ, nhân hóa.

105.

Trong khổ thơ đầu của bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca, tác giả không nhắc đến hình ảnh nào?

a)

A. Hình ảnh cô gái Di-gan.

b)

B. Hình ảnh người kị sĩ trên yên ngựa.

c)

C. Hình ảnh áo choàng của người kị sĩ.

d)

D. Tiếng đàn ghi ta.

106.

Câu thơ "Không ai chôn cất tiếng đàn - Tiếng đàn như cỏ mọc hoang" (Đàn ghi ta của Lor-ca) không được hiểu theo cách nào?

a)

A. Câu thơ thể hiện niềm xót xa, thương tiếc cho cái chết của một thiên tài, cho hành trình cách tân nghệ thuật còn đang dang dở mà vắng thiếu kẻ dẫn đường.

b)

B. Câu thơ thể hiện sức sống mãnh liệt, sự bất tử của nghệ thuật, của cái đẹp trước mọi bạo tàn và bất công.

c)

C. Câu thơ khẳng định hình ảnh, sự nghiệp và những sáng tạo của Lor-ca vẫn sống mãi trong lòng nhân dân, trong lịch sử đất nước Tây Ban Nha.

d)

D. Câu thơ thể hiện sức tàn phá khốc liệt của thời gian, đẩy mọi giá trị nghệ thuật cao quý vào khoảng không quên lãng.

107.

Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca trích từ tập thơ nào?

a)

A. Những người đi tới biển

b)

B. Khối vuông Ru - bic

c)

C. Dấu chân qua trảng cỏ

d)

D. Từ một đến một trăm

108.

Nội dung của khổ thơ thứ hai và thứ ba trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca là gì?

a)

A. Cái chết đầy bi phẫn của Lor-ca và nỗi đau xót, tiếc thương của tác giả.

b)

B. Nỗi đau đớn xót xa khi sự nghiệp đấu tranh và những nỗ lực cách tân nghệ thuật của Lor-ca không có ai tiếp tục.

c)

C. Tái hiện hình ảnh Lor-ca trong bối cảnh không gian văn hóa mang đậm chất Tây Ban Nha.

d)

D. Suy tư về cách ra đi, sự giải thoát của Lor-ca.

109.

Hình ảnh "Lor-ca bơi sang ngang - trên chiếc ghi ta màu bạc" " trên dòng sông rộng vô cùng" trong bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca thể hiện

a)

A. khao khát sống, cống hiến và sáng tạo hết sức mãnh liệt của người nghệ sĩ vĩ đại.

b)

B. hành trình sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca vẫn tiếp diễn bất kể cái chết và sự bạo tàn.

c)

C. Lor-ca vẫn quyết tâm đi đến cùng cuộc hành trình khám phá cái đẹp, đổi mới và cách tân nghệ thuật.

d)

D. cuộc hành trình của Lor-ca về nơi siêu thoát.

110.

Đâu là tác phẩm của nhà thơ Thanh Thảo?

a)

A. Những người đi tới biển.

b)

B. Con chó xấu xí

c)

C. Truyện Tây Bắc

d)

D. Từ ấy

111.

Thông tin nào sau đây không chính xác về nhà thơ Thanh Thảo?

a)

A. Trưởng thành trong những năm cuối của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, Thanh Thảo đã đem đến cho phong trào thơ trẻ thời đó tiếng nói riêng, thể hiện một thế hệ cầm súng đầy tự giác trước lịch sử.

b)

B. Thanh Thảo sinh năm 1946, quê ở Mộ Đức, Quảng Ngãi.

c)

C. Với tài năng, quá trình lao động nghệ thuật, đóng góp và cống hiến của mình, Thanh Thảo đã được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001.

d)

D. Sau năm 1975, Thanh Thảo luôn nỗ lực tìm tòi, đổi mới, cách tân thơ Việt theo xu hướng khai thác triệt để chất dân gian từ việc lựa chọn thể loại đến ngôn ngữ, hình ảnh thơ, cách diễn đạt....nhằm đem lại nét mới, những khả năng biểu đạt mới cho nền thơ ca dân tộc.

112.

Dòng nào nêu đúng các biện pháp tu từ tác giả sử dụng trong khổ thơ sau:

"tiếng ghi ta nâu

bầu trời cô gái ấy

tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

tiếng ghi ta ròng ròng

máu chảy."

a)

A. So sánh, liệt kê, điệp ngữ.

b)

B. Điệp ngữ, ẩn dụ, nhân hóa.

c)

C. Nhân hóa, so sánh, nói quá.

d)

D. Hoán dụ, ẩn dụ, lặp cấu trúc.

113.

Trong bài thơ (Đàn ghi ta của Lor-ca), hình ảnh "đường chỉ tay đã đứt" thể hiện điều gì?

a)

A. Thể hiện số phận bi thảm và định mệnh nghiệt ngã của Lor-ca.

b)

B. Thể hiện hành trình sáng tạo không mệt mỏi của Lor-ca.

c)

C. Thể hiện sự tài hoa, nghệ sĩ của Lor-ca.

d)

D. Thể hiện tâm hồn phóng khoáng, yêu tự do của Lor-ca.