NEW
Font size
WorksheetsVật Lý 10_Phần 2
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Chuyển động nào sau đây là chuyển động biến đổi?
Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
Chuyển động tròn đều.
Đồ thị vận tốc - thời gian nào sau đây mô tả chuyển động có độ lớn của gia tốc là lớn nhất?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
v2−vo2=ad
v2−vo2=2ad
v−vo=2ad
vo2−v2=2ad
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là
chuyển động thẳng có gia tốc không đổi theo thời gian.
chuyển động thẳng có vận tốc không đổi theo thời gian.
chuyển động thẳng có gia tốc bằng 0.
chuyển động thẳng có gia tốc luôn thay đổi.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây rụng.
Một viên sỏi.
Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương nằm ngang.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném theo phương xiên góc.
Chuyển động của một viên bi sắt được thả rơi.
Chuyển động của một viên bi sắt được ném lên cao.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng đồng hồ đo thời gian.
(3) Đo gia tốc rơi tự do.
(4) Đo vận tốc của vật khi chạm đất.
(1), (2).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(2), (4).
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo gián tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng đồng hồ đo thời gian.
(3) Đo gia tốc rơi tự do.
(4) Đo vận tốc của vật khi chạm đất.
(1), (2).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(3), (4).
Vật chuyển động ném ngang từ độ cao h và vận tốc ban đầu vo . Chọn gốc tọa độ tại vị trí ném Phương trình quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là
y=2vogx2
y=2vo2gx2
y=vo2gx2
y=2vo2gx
Quỹ đạo của chuyển động ném ngang là
một đường elip.
một đường thẳng.
một đường hyperbol.
một nhánh parabol.
Khi vật được ném theo phương ngang thì trên phương Ox
vật chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động nhanh dần đều.
vật có gia tốc a=g .
phương trình chuyển động x=vot+2gt2
Công nghệ cảm biến trong việc kiểm soát chất lượng nông sản là ứng dụng của vật lí vào ngành nào?
Nông nghiệp.
Y tế.
Giao thông vận tải.
Thông tin liên lạc.
Thứ tự các bước đúng trong phương pháp tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí?
Quan sát, suy luận
⇒ Đề xuất vấn đề
⇒ Hình thành giả thuyết
⇒ Kiểm tra giả thuyết
⇒ Rút ra kết luận.
Hình thành giả thuyết
⇒ Kiểm tra giả thuyết
⇒ Quan sát, suy luận
⇒ Đề xuất vấn đề
⇒ Rút ra kết luận.
Quan sát, suy luận
⇒ Hình thành giả thuyết
⇒ Đề xuất vấn đề
⇒ Kiểm tra giả thuyết
⇒ Rút ra kết luận.
Hình thành giả thuyết
⇒ Quan sát, suy luận
⇒Đề xuất vấn đề
⇒ Kiểm tra giả thuyết
⇒ Rút ra kết luận.
Biểu thức gia tốc của một vật chuyển động thẳng có dạng tổng quát là
a=ΔtΔv
a=ΔtΔv
a=ΔtΔv
a=ΔtΔv
Hai lực cân bằng không thể
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
cùng độ lớn.
Theo định luật I Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 2 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật đổi hướng chuyển động.
vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 2 m/s.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
