WorksheetsLiên kết hóa học
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững giống với
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề
nguyên tử halogen gần kề
nguyên tử khí hiếm gần kề
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành
ion âm hay còn gọi là anion
ion dương hay còn gọi là cation
ion dương hay còn gọi là anion
ion âm hay còn gọi là cation
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử phi kim nhận electron để tạo thành
ion âm hay còn gọi là anion
ion dương hay còn gọi là cation
ion dương hay còn gọi là anion
ion âm hay còn gọi là cation
Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion
Các anion và hạt nhân
Cation và các electron tự do
Anion và các electron tự do
Liên kết ion là liên kết được tạo thành bằng
lực hút tĩnh điện giữa electron tự do với ion dương
cặp electron chung giữa hai nguyên tử
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu
cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp
Bản chất của liên kết ion là liên kết giữa
các kim loại điển hình
các phi kim điển hình
kim loại và khí hiếm
kim loại điển hình và phi kim điển hình
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2-?
Có chứa 18 proton
Có chứa 18 electron
Có chứa 16 proton
Có chứa 16 electron
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron
các nguyên tử nhường hoặc thu e để trở thành các ion trái dấu
Na → Na+ + 1e ; Cl + 1e→ Cl- ; Na+ + Cl- → NaCl
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn
Các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn và cứng trong điều kiện thường là do
có cấu trúc mạng tinh thể
lực hút tĩnh điện mạnh giữa các ion trái dấu
có cấu trúc tinh thể và lực hút tĩnh điện mạnh
hình thành cặp electron dùng chung
Nguyên tử nào đã tham gia vào quá trình dưới đây?
Ca (Z = 20)
Mg (Z= 12)
Na (Z = 11)
Al (Z = 13)
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành
giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu
giữa ion kim loại với electron tự do trong phân tử
bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại điển hình
các nguyên tử nguyên tố phi kim điển hình
các nguyên tử nguyên tố kim loại và phi kim điển hình
các nguyên tử nguyên tố khí hiếm với nhau
Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
một electron chung
sự cho - nhận electron
một cặp electron dùng chung
một hay nhiều cặp electron chung
Phân tử có liên kết ion là
Cl2
HF
NaCl
SO2
Chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị không cực?
O2
H2O
NH3
HCl
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị có cực?
O2
Cl2
H2
NH3
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hoá trị không phân cực?
Na-O
O-H
Na-C
C-H
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
C-H
C-F
C-Cl
C-Br
Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
NH3
H2S
HCl
NaBr
Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị có cực?
H2
CHCl3
CH4
N2
Loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết là
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị có cực
liên kết cộng hóa trị không cực
liên kết hydrogen
Liên kết hydrogen làm
giảm nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của nước
tăng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của nước
giảm nhiệt độ sôi và tăng nhiệt độ nóng chảy của nước
không ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của nước
