WorksheetsGDKT11h
Total questions: 11
Worksheet time: 6mins
Câu 1. Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là
A. Cạnh tranh.
B. Đấu tranh.
C. Đối đầu.
D. Đối kháng.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh
B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Câu 3. Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng cũng luôn ganh đua với nhau để
A. giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất
B. được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
C. mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
D. mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Câu 4: Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
A. thỏa hiệp
B thỏa mãn
C. ký kết
D. ganh đua
Câu 5: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đíchcủa cạnh tranh là nhằm
A. đầu cơ tích trữ nâng giá
B. hủy hoại môi trường.
C. khai thác cạn kiệt tài nguyễn
D. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Câu 6: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
A. Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
B. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
C. Đầu cơ tích trữ cây rối loạn thị trường.
D. Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Câu 7: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
A. Lao động.
B. Thị trường.
C. Lợi nhuận.
D. Nhiên liệu
Câu I: Trường hợp nào sau đây được gọi là “cung"?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hỏa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Câu 2: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Câu 3: Yếu tố nào ảnh hướng dẫn cung mang tính tập trung nhất:
A. Chi phí sản xuất.
B. Giá cả.
C. Năng suất lao động.
D. Nguồn lực.
Câu 4: Khối lượng hàng hoả, dịch vụ hiện có trên thị trưởng và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phi sản xuất xác định là
A. Cầu.
B. Tổng cầu.
C. Tổng cung
D. Cung.
