NEW
Font size
WorksheetsNHTW&CSTT 3
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Mục đích quản lý của NHTW nhằm?
A.Đảm bảo sự an toàn của hệ thống ngân hàng
B. Tăng trưởng tín dụng lành mạnh
C. Đảm bảo hệ thống thanh toán vận hành
D Tất cả các đáp án trên
Phương thức thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không bao gồm:
Nội dung giám sát ngân hàng nào không chính xác?
A.Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát
ngân hàng của ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng
B.Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu
giám sát ngân hàng của ngân hàng Nhà nước
C. Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức
độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm.
D. Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ
dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.
Kiểm toán nội bộ NHTW là___________
A.Quá trình mà một hay 1 số cá nhân độc lập, có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp
vụ thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được
1 đơn vị thuộc NHTW hay toàn bộ hệ thống NHTW.
B.quá trình mà một đơn vị thuộc NHTW có kỹ năng nghiệp vụ thu thập và đánh
giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được 1 đơn vị thuộc
NHTW hay toàn bộ hệ thống NHTW.
C.quá trình mà một đơn vị thuộc NHTW có kỹ năng nghiệp vụ kiểm tra mang tính
hệ thống toàn bộ quy trình hoạt động của NHTW.
D.quá trình mà một hay 1 số cá nhân độc lập, có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp
vụ kiểm tra mang tính hệ thống toàn bộ quy trình hoạt động của 1 đơn vị thuộc
NHTW hay toàn bộ hệ thống NHTW.
Kiểm soát nội bộ là:
A.Quá trình kiểm tra và giám sát các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, tình hình
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị và chấp hành pháp luật, chính
sách chế độ của Nhà nước, Ngân hàng trung ương.
B.Quá trình kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
các đơn vị và chấp hành pháp luật, chính sách chế độ của Nhà nước, Ngân hàng
trung ương.
C.Quá trình kiểm tra và giám sát các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng, tình hình
thực hiện chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị và chấp hành pháp luật, chính
sách chế độ của các tổ chức tín dụng.
D.Quá trình kiểm tra và giám sát tình hình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
các đơn vị và chấp hành pháp luật, chính sách chế độ của các tổ chức tín dụng
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là mục đích của kiểm soát nội bộ NHTW?
A.Đảm bảo cho mọi chủ trương, chính sách của NN, các cơ chế nghiệp vụ của
NHTW phải được triển khai một cách đầy đủ, an toàn và có hiệu quả tại đơn vị.
B.Kiến nghị cơ quan NN có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hoặc ban
hành văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu QLNN về tiền tệ và NH.
C,Kiến nghị, bổ sung, sửa đổi hoặc ban hành mới các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm tăng cường yếu tố an toàn tài sản và thực thi tốt vai trò, chức năng của
NHTW.
D.Xác nhận tính chính xác, trung thực của các BCTC, kết quả quyết toán các
công trình xây dựng cơ bản nọi ngành và các dự án tài chính
Nội dung nào không nằm trong hoạt động kiểm soát nội bộ?
A.Thường xuyên rà soát văn bản để kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy
chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ nhằm quy định cụ thể nội dung công
việc, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đơn vị và từng phòng, ban, cá nhân
trong điều hành và xử lý công việc bảo đảm đúng quy định, chặt chẽ, khoa học.
B. Phân loại, quản lý và khai thác hệ thống thông tin, báo cáo của đơn vị phù hợp
với quy định của Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo hoạt động thông suốt, liên tục.
C. Thiết lập cơ chế giám sát, báo cáo, trao đổi thông tin nội bộ hữu hiệu nhằm
phòng ngừa rủi ro và phục vụ công tác quản lý, điều hành đơn vị phù hợp, hiệu
quả.
D. Kinh doanh tiền tệ của các tổ chức tín dụng.
Mục tiêu hoạt động kiểm soát nội bộ
A.Đảm bảo triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch của đơn vị đúng định hướng và đạt được mục tiêu đề ra.
B.Bảo đảm hoạt động của đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình
nghiệp vụ, quy định của Ngân hàng Nhà nước, phòng ngừa, hạn chế rủi ro; quản
lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực an toàn, hiệu quả, tiết kiệm.
C.Phát hiện những tồn tại, bất cập và kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, quy chế, quy định nội bộ nhằm tăng
cường biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn
D. Cả 3 phương án
Giả sử NHTW có thể kiểm soát hoàn toàn lượng cung tiền, CSTT vẫn bị đánh giá
không hiệu quả vì?
A. Mục tiêu của NHTW không bao gồm mức công ăn việc làm cao nên gặp phải
sự phản đối của công nhân
B. NHTW có nhiệm vụ phải thực hiện liền lúc nhiều mục tiêu trong đó có những
mục tiêu mâu thuẫn với nhau
C. Mục tiêu ưu tiên của NHTW là ổn định tỷ giá, nên sẽ không chú ý đến tình trạng
kinh tế quốc gia
D. NHTW buộc phải duy trì giá trái phiếu ở mức cao
Trong các khoản mục sau đây của NHTM, khoản mục nào phải dự trữ bắt buộc
theo yêu cầu của NHTW?
A.Tiền gửi của khách hàng cá nhân
B. Đi vay trên thị trường liên ngân hàng
C. Cho vay trên thị trường liên ngân hàng
D. NHTM mua trái phiếu của chính phủ
Đối tượng nào dưới đây không giao dịch trên thị trường mở?
A.Tổ chức tín dụng
B.NHTM
C.Hộ gia đình
D.NHTW
Ngày nay NHTW phát hành tiền vào lưu thông dựa trên những cơ sở nào?
A.Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng
B.Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng vàng bạc, kim khí đá quý
C.Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng tốc độ lạm phá
D.Dựa trên cơ sở có đảm bảo bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ
Nghiệp vụ phát hành tiền của NHTW gồm những nội dung nào?
A.Xác định tiền cung ứng tăng thêm hàng năm, đưa tiền vào lưu thông và tổ chức
điều hòa tiền mặt
B.Tổ chức chế bản, in, đúc, bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá
C. Vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá, thu hồi thay thế tiền
D. Gồm A, B, C và tiêu hủy tiền
Ngân hàng trung ương có thể giảm cung tiền bằng cách:
A.Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
B.Mua vào một lượng chứng khoán trên thị trường mở
C.Hạ thấp lãi suất chiết khấu đối với các NHTM
D.Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
