NEW
Font size
WorksheetsVietnamese Citizenship and Equality Quiz
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?
Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước.
Anh A đi xe máy vượt đèn đỏ.
Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan.
Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.
Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?
Hoạt động công ích.
Hoạt động tôn giáo.
Hoạt động mê tín dị đoan.
Hoạt động tín ngưỡng.
Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
chính trị.
kinh tế.
văn hóa.
xã hội.
Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm kỷ luật?
Đề xuất hưởng phụ cấp độc hại.
Nghỉ việc không có lí do chính đáng.
Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo.
Từ bỏ mọi hủ tục vùng miền.
Các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Nội dung nào dưới đây không thuộc bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp.
Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo.
Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh.
Lựa chọn nơi cư trú.
Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?
Anh A đi xe máy vượt đèn đỏ.
Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan.
Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước.
Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.
Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Trung gian.
ủy nhiệm.
Trực tiếp.
Đại diện.
Việc công dân thuộc tất cả các dân tộc sống trong lãnh thổ Việt Nam tham gia thảo luận góp ý kiến sửa đổi bổ sung Hiến pháp thể hiện
các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về tín ngưỡng.
các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị.
các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế.
các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
kí hợp đồng lao động.
thực hiện nghĩa vụ lao động.
tìm việc làm.
sử dụng lao động.
Công dân có độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải có người đại diện theo quy định của pháp luật
từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
từ đủ 8 tuổi đến dưới 18 tuổi.
từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Tất cả dân tộc trong cùng một quốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da… đều được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng định này đề cập đến quyền bình đẳng giữa các
dân tộc.
tôn giáo.
tín ngưỡng.
vùng miền.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều
thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.
có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển.
có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng.
Dân tộc trong khái niệm Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là
các dân tộc ở các quốc gia khác nhau.
một bộ phận dân cư của quốc gia.
các dân tộc trong cùng một khu vực.
các dân tộc trong cùng một nền văn hóa.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hóa, giáo dục.
xã hội.
Nội dung: Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc bình đẳng về
kinh tế.
tự do tín ngưỡng.
văn hóa, giáo dục.
chính trị.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc được Nhà nước
và pháp luật tôn trọng.
và pháp luật bảo vệ.
và pháp luật tôn trọng, bảo vệ tạo điều kiện phát triển.
và pháp luật tôn trọng, bảo vệ.
Hiện nay có bao nhiêu thành phần dân tộc ở Việt Nam?
34.
44.
54.
64.
Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm, giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là
tôn giáo.
tín ngưỡng.
thờ tự.
hoạt động tín giáo.
Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
tôn giáo.
tín ngưỡng.
cơ sở tôn giáo.
hoạt động tôn giáo.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
giáo hội.
pháp luật.
đạo pháp.
hội thánh
Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
tín ngưỡng cá nhân.
quan niệm đạo đức.
quy định của pháp luật.
phong tục tập quán.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các
tôn giáo.
tín ngưỡng.
cơ sở tôn giáo.
hoạt động tôn giáo.
Tôn giáo là một hình thức của
mê tín dị đoan.
hủ tục.
tín ngưỡng.
bói toán.
Đâu không phải là công trình tôn giáo?
Văn miếu Quốc Tử Giám.
Toà thánh Tây Ninh.
Chùa Một Cột.
Nhà thờ Đức Bà.
Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là gì?
Niềm tin.
Nguồn gốc.
Hậu quả xấu.
Nghi lễ.
Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa các công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ gì với nhau?
Tôn trọng.
Độc lập.
Công kích.
Ngang hàng.
