wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyễn Ái Quốc and Vietnamese Revolution

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

a)

Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.

b)

Pháp chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn.

c)

Pháp tấn công Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền soát Thủ đô Hà Nội.

2.

Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc?

a)

Gửi đến hội nghị Vécxai, bản yêu sách của nhân dân An Nam.

b)

Đọc bản Sơ thảo về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

c)

Gia nhập Quốc tế cộng sản và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp.

d)

Sáng lập ra Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

3.

Ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp đã

a)

tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

đọc Bản Sơ thảo Luận cương của Lênin.

c)

gửi đến Hội nghị Vécxai bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

d)

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

4.

Công lao đầu tiên lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1930 là gì?

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

b)

Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

c)

Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản.

d)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

5.

Từ năm 1919 - 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?

a)

Pháp, Thái Lan, Trung Quốc.

b)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.

c)

Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

d)

Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.

6.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên là

a)

báo Thanh Niên.

b)

tác phẩm "Đường Kách mệnh".

c)

bản án chế ��ộ thực dân Pháp.

d)

báo Người cùng khổ.

7.

Chủ trương "vô sản hóa" vào cuối năm 1928 của tổ chức nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

Tân Việt Cách mạng đảng.

c)

Việt Nam quốc dân đảng.

d)

Hội Phục Việt.

8.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

c)

Đông Dương Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt Cách mạng đảng.

9.

Cương lĩnh chính trị (2-1930) của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

Nông dân.

b)

Tư sản dân tộc.

c)

Công nhân.

d)

Tiểu tư sản trí thức.

10.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn

a)

dân tộc.

b)

giai cấp.

c)

dân tộc và giai cấp.

d)

giai cấp vô sản và tư sản.

11.

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của

a)

Quá trình truyền bá lý luận Mác - Lê nin của Nguyễn Ái Quốc.

b)

Phong trào dấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lê nin và phong trào yêu nước.

d)

Chủ nghĩa Mác-Lê nin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

12.

Sự kiện lịch sử nào không làm ảnh hưởng đến tình hình nước ta trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Nhật Bản tiến quân vào Đông Dương 9/1940.

c)

Nhật đảo chính Pháp 9/3/1945.

d)

Đức tấn công nước Anh 9/1940.

13.

Hình thức Mặt trận được thành lập trong Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5 - 1941 là

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội phản đế Đồng minh.

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

14.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở nước ta được thành lập ở

a)

Bắc Sơn - Võ Nhai.

b)

Cao Bằng.

c)

Ba Tơ.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

15.

Hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5-1941) có ý nghĩa lịch sử to lớn như thế nào ?

a)

xác định hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

b)

chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm.

c)

thông qua Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh.

d)

hoàn chỉnh chủ trương chiến lược và phương pháp cách mạng được đề ra từ Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.

16.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau ngày 9-3-1945 là

a)

phát xít Nhật.

b)

Pháp và Nhật.

c)

thực dân Pháp.

d)

Pháp và tay sai.

17.

Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc Trung kì thực hiện khẩu hiệu

a)

"Phá khó thóc giải quyết nạn đói".

b)

"Người cày có ruộng".

c)

"Tăng gia sản xuất".

d)

"Không một tấc đất bỏ hoang".

18.

Khu giải phóng Việt Bắc gồm hầu hết các tỉnh

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

b)

Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.

c)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Bình.

19.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc "Tuyên ngôn độc lập".

20.

Ngày 6-3-1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính Phủ kí với Pháp bản

a)

Hiệp định sơ bộ.

b)

Tạm ước.

c)

Hiệp định Giơ- ne- vơ.

d)

Hiệp định Pa-ri.

21.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945 trên đất nước ta có những thế lực ngoại xâm nào?

a)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp, phát xít Nhật.

b)

Trung Hoa Dân Quốc, phát xít Nhật, Anh.

c)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp, Anh.

d)

Trung Hoa Dân Quốc, Pháp, phát xít Nhật, Anh.

22.

Nha bình dân học vụ - cơ quan chuyên trách về chống

a)

giặc đói.

b)

giặc dốt.

c)

khó khăn tài chính.

d)

giặc ngoại xâm.

23.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện

a)

Cương lĩnh chính trị, Luận cương chính trị và Báo cáo chính trị.

b)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

24.

Một trong những nội dung Đường lối kháng chiến của Đảng là

a)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước thuộc địa.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước tư bản.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước Châu Phi.

d)

tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế.

25.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 diễn ra trong vòng:

a)

Hai tháng.

b)

Nửa tháng.

c)

Một tuần.

d)

Một tháng.

26.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 là:

a)

Phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã gục ngã.

b)

Liên minh công nông vững chắc.

c)

Truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.

d)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.