wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý thuyết 8

Total questions: 28

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Trong thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc , vị trí M trên màn là vị trí vân tối khi hai sóng ánh sáng tới M:

a)

Có độ lệch pha không đổi theo thời gian.

b)

Đồng pha với nhau.

c)

Ngược pha với nhau.

d)

Có độ lệch pha bằng không.

2.

Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có thể sử dụng để thực hiện việc đo bước sóng ánh sáng.

a)

Thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niutơn.

b)

Thí nghiệm giao thoa với khe Y – âng.

c)

Thí nghiệm tổng hợp ánh sáng trắng.

d)

Thí nghiệm về ánh sáng đơn sắc.

3.

Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ được

a)

Ánh sánh có bản chất sóng.

b)

Ánh sáng là sóng điện từ

c)

Ánh sáng có sóng ngang

d)

Ánh sáng có thể bị tán sắc.

4.

Hai sóng cùng tần số và cùng phương truyền, được gọi là sóng kết hợp nếu có :

a)

cùng biên độ và cùng pha.

b)

cùng biên độ và hiệu số pha không đổi

theo thời gian.

c)

hiệu số pha không đổi theo thời gian.

d)

hiệu số pha và hiệu biên độ không đổi

theo thời gian.

5.

Công thức tính Khoảng vân

a)

i=kλDai=k\frac{\lambda D}{a}  

b)

i=λDai=\frac{\lambda D}{a}  

6.

Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là

a)

x = 3i

b)

x = 4i

c)

x = 5i

d)

x = 10i

7.

Ánh sáng nhìn thấy có bước sóng nằm trong khoảng nào?

a)

200 nm đến 800 nm

b)

380 nm đến 760 nm

c)

250 nm đến 700 nm

d)

320 nm đến 740 nm

8.

Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng

a)

5 mm

b)

4 mm

c)

3 mm

d)

6 mm

9.

Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng có khoảng vân là i. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng một bên vân trung tâm là

a)

x = 3i

b)

x = 4i

c)

x = 5i

d)

x = 10i

10.

Trong thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, biết D = 3 m; a = 1 mm. Tại vị trí M cách vân trung tâm 4,5 mm,ta thu được vân tối bậc 3. Tính bước sóng ánh dùng trong thí nghiệm.

a)

0,60 μm

b)

0,55μm

c)

0,48 μm

d)

0,42 μm

11.

Hai nguồn sáng kết hợp là hai nguồn phát ra hai sóng

a)

có cùng tần số.

b)

cùng pha.

c)

đơn sắc và có hiệu số pha ban đầu của chúng thay đổi chậm.

d)

có cùng tần số và hiệu số pha ban đầu của chúng không thay đổi

12.

Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng công thức nào sau đây?

a)

x=2kλDa.x=\frac{2k\lambda D}{a}.  

b)

x=kλD2a.x=\frac{k\lambda D}{2a}.  

c)

x=kλDa.x=\frac{k\lambda D}{a}.  

d)

x=(2k+1)λD2a.x=\frac{\left(2k+1\right)\lambda D}{2a}.  

13.

Sóng điện từ

a)

là sóng dọc và truyền được trong chân không.

b)

là sóng ngang và truyền được trong chân không

c)

là sóng dọc và không truyền được trong chân không

d)

là sóng ngang và không truyền được trong chân không.

14.

Vị trí vân tối trong giao thoa Y-âng

a)

xt=(k,+12) λDax_t=\left(k^,+\frac{1}{2}\right)\ \frac{\lambda D}{a}  

b)

xt=kλDax_t=k\frac{\lambda D}{a}  

15.

Nhận xét nào dưới đây là đúng? Sóng điện từ

a)

là sóng dọc giống như sóng âm

b)

là sóng dọc nhưng có thể lan truyền trong chân không

c)

là sóng ngang, có thể lan truyền trong mọi môi trường kể cả chân không

d)

chỉ lan truyền trong chất khí và bị phản xạ từ các mặt phẳng kim loại

16.

Công thức liên hệ 

vận tốc cc , bước sóng λ\lambda , tần số  ff

a)

c=λ.fc=\lambda.f  

b)

c=λfc=\frac{\lambda}{f}  

17.

  Một nguồn phát sóng điện từ có tần số f (chu kì T) truyền trong chân không với tốc độ c. Bước sóng điện từ được tính theo công thức nào sau?

a)

λ =cf\lambda\ =\frac{c}{f}   

b)

λ=cT\lambda=\frac{c}{T}   

c)

λ=c.f\lambda=c.f  

d)

λ=fc\lambda=\frac{f}{c}  

18.

Để phân biệt sóng ngang và sóng dọc , người ta dựa vào

a)

phương truyền sóng

b)

tốc độ truyền sóng.

c)

. tần số của sóng

d)

phương truyền sóng và phương dao động.

19.

Trong quá trình truyền sóng, khi gặp vật cản thì sóng bị phản xạ. Tại điểm phản xạ thì sóng tới và sóng phản xạ sẽ

a)

luôn cùng pha.

b)

không cùng loại.

c)

luôn ngược pha.

d)

cùng tần số.

20.

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng

a)

một số nguyên lần bước sóng.

b)

một phần tư bước sóng.

c)

một nửa bước sóng.

d)

một bước sóng.

21.

Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất bằng

a)

một số nguyên lần bước sóng.

b)

một nửa bước sóng.

c)

một bước sóng.

d)

một phần tư bước sóng.

22.

Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

a)

một nửa bước sóng

b)

một bước sóng

c)

một phần tư bước sóng

d)

một số nguyên lần bước sóng

23.

Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây cố định hai đầu thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện

a)

l=(k+12)λ2l=\left(k+\frac{1}{2}\right)\frac{\lambda}{2}

b)

l=kλ2l=k\frac{\lambda}{2}

c)

l=kλ4l=k\frac{\lambda}{4}

d)

l=(2k+1)λ4l=\left(2k+1\right)\frac{\lambda}{4}

24.

Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ

a)

ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

b)

ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do

c)

luôn ngược pha với sóng tới

d)

cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

25.

Ta quan sát thấy hiện tượng gì khi trên dây có sóng dừng?

a)

Tất cả các phần tử dây đều đứng yên

b)

Trên dây có những bụng sóng xen kẽ với nút sóng

c)

Tất cả các điểm trên dây đều dao động với biên độ cực đại

d)

Tất cả các điểm trên dây đề chuyển động với cùng tốc độ

26.

Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản tự do, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới.

b)

Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

c)

Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới.

d)

Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ.

27.

Để thực hiện tạo sóng dừng trên sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do thì chiều dài dây phải thỏa điều kiện

a)

l=kλ2l=k\frac{\lambda}{2}

b)

l=(k+12).λ2l=\left(k+\frac{1}{2}\right).\frac{\lambda}{2}

c)

l=kλ4l=k\frac{\lambda}{4}

d)

l=(2k+1)λ2l=\left(2k+1\right)\frac{\lambda}{2}

28.

Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa ba bụng liên tiếp bằng

a)

một nửa bước sóng

b)

một bước sóng

c)

một phần tư bước sóng

d)

một số nguyên lần bước sóng