WorksheetsHoá 11 học kì 1
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
phản ứng thuận nghịch là phản ứng
trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau
có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều
chỉ xảy ra theo một chiều nhất định
xảy ra giữa hai chất khí
nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra
tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ
tính chất hoá học không đặc trưng của hợp chất hữu cơ
tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ
tính chất hoá học đặc của hợp chất hữu cơ
một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là: tính chất của các chất
không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học
không phụ thuộc vào thành phân tử và cấu tạo hoá học
phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học
chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học
nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon
mạch vòng
mạch thẳng, mạch nhánh
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh
mạch nhánh
nhận xét nào sau đây không đúng
hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon
trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hoá trị IV
mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
trong hợp chất hữu cơ, oxygen có hoá trị I hoặc II
trong thành phần phân tử hợp hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố
carbon và hydrogen
carbon
carbon, hydrogen, và oxygen
carbon và nitogen
liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là
liên kết cộng hoá trị
liên kết kim loại
liên kết hydrogen
liên kết ion
chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ
CH4
CH3Cl
CH3COONa
CO2
dãy nào sau đây là dẫn xuất của hidrocacbon
CH3NO2,CaCO3,C6H6
C2H6O,CH3NO2,C6H6
CH3NO2,C2H6O, C2H3O2Na
C2H6O,CaCO3,C6H6
cho các phát biểu sau
(1) đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O
(2) hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta
(3) hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon
(4) hoá học hữu cơ có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội
số phát biểu đúng là
1
2
3
4
nhận xét nào sau đây không đúng
hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta
hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon
khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2
đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2
đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1) thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H
2) có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O
3) liên kết hoá hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
4) liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion
5) dễ bay hơi, khó cháy
6) phản ứng hoá học xảy ra nhanh
nhóm các ý đúng là:
4,5,6
1,2,3
1,3,5
2,4,6
phát biểu không chính xác là
tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học
các chất có cùng khối lượng phân tử đồng phân của nhau
các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử
sự xen phủ trục tạo thành liên kết, sự xen phủ bên tạo thành liên kết pi
hợp chất hữu cơ được phân loại như sau
Hydrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức
Hydrocacbon và dẫn xuất của Hydrocacbon
Hydrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của Hydrocacbon
tất cả đều đúng
để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
dùng phương pháp nào sau đây để tách và tinh chế chất rắn
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ
phương pháp điện phân
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
ngâm hoa quả làm xiro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước được dùng để tách các chất có nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước. Không thực hiện được phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước cho quá trình naò sau đây
tinh dầu bưởi
rượu
tinh dầu sả chanh
tinh dầu chàm
sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta dùng phương pháp chiết để tách riêng lớp tinh dầu ra khỏi nước. Phát biểu không đúng là
hỗn hợp thu được tách thành hai lớp
tinh dầu nặng hơn nước nên nằm phía dưới
lớp trên là tinh dầu sả, lớp dưới là nước
khối lượng riêng của tinh dầu sả nhẹ hơn nước
cho các phát biểu sau
(1) sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía
(2) để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
(3) để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường
(4) mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường
số phát biểu đúng là
2
3
4
1
cho các phát biểu sau
(1) ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết
(2) làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất
(3) nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh
(4) phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng-rắn
(5) để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất
số phát biểu đúng là
2
3
4
1
phát biểu nào sau đây đúng. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là công thức biểu thị
số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử
tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử
công thức phân tử không thể cho ta biết
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
phổ khối lượng dùng để xác định
công thức phân tử hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ
nguyên tử khối hoặc phân tử khối của các chất
khối lượng riêng của các chất
nung một hợp chất hữu cơ X với dư lượng chất oxi hoá CuO, thấy thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2. Chọn kết luận đúng nhất
X chắc chắn chứa C,H,N và có thể có oxi
X là hợp chất chỉ chứa 3 nguyên tố C,H,N
X luôn có chứa C,H và có thể không có N
X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C,H,N,O
công thức tổng quát cho ta biết
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong hợp chất
công thức cấu tạo không phải của C3H8O
CH3-CH2-CH2-OH
CH3-O-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-OH
CH3-CH2-OH-CH2
công thức phân tử không cho ta biết
những nguyên tố cấu tạo nên hợp chất
hàm lượng phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất
số lượng mỗi nguyên tử từng nguyên tố trong hợp chất
thứ tự sắp xếp các nguyên tử nguyên tố trong hợp chất
trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau
CH3OCH3,CH3CHO
C2H5OH,CH3OCH3
CH3CH2CH2CH2OH,C2H5OH
C4H10,C6H6
đồng phân là những chất
có cùng thành phần nguyên tố
có cùng CTPT nhưng có CTCT khác nhau
có khối lượng phân tử bằng nhau
có tính chất hoá học giống nhau
cấu tạo hoá học là
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
thứ tự liên kết giữa giữa các nguyên tử trong phân tử
có tính chất hoá học giống nhau
các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen được gọi là
đồng vị
đồng đẳng
đồng phân
đồng khối
cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau
CH3COOH, HCOOCH3
CH3OOH, HCOOH
CH3OH, C2H5OH
C2H5OH,CH3OCH2CH3
cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau
CH3OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
HCHO, CH3CHO
CH3CH2OH, C3H5(OH)3
cặp chất nào sau đay là đồng phân của nhau
CH4,CH3-CH3
CH3OCH3, CH3CH=O
CH3OH, C2H5OH
C2H5OH,CH3OCH3
số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H10 là
1
3
2
4
số đồng phân cấu tạo mạch hở có thể có của C5H12 là
1
3
2
4
số đồng phân có thể có của C2H6O là
1
3
2
4
để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau thường dùng phương pháp
chưng cất
chiết
kết tinh
sắc kí
để tách các chất từ một hỗn hợp lỏng không đồng nhất thường dùng phương pháp
chưng cất
chiết
kết tinh
sắc kí
để tinh chế các chất rắn tan ra khỏi dung dịch thường dùng phương pháp
chưng cất
chiết
kết tinh
sắc kí
phương pháp chưng cất dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau
có nhiệt độ nóng chảy khác nhau
có độ tan khác nhau
có khối lượng riêng khác nhau
phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
về kích thước phân tử
ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng
về khả năng bay hơi
về khả năng tan trong các dung môi khác nhau
phương pháp kết tinh dùng để tách các chất
có nhiệt độ sôi khác nhau
có nguyên tử khối khác nhau
có độ tan khác nhau
có khối lượng riêng khác nhau
nhiệt độ sôi của rượu( thành phần chính là ethanol) là 78 độ C và của nước 100 độ C. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước
cô cạn
lọc
bay hơi
chưng cất
phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây
nước và dầu ăn
bột mì và nước
cát và nước
nước và rượu
cho hỗn hợp các alkane có mạch cảbon và thẳng sau: pentane, heptane,octane và nonane. Có thể tách riêng các chất trong đó bằng cách nào
chiết
kết tinh
chưng cất
bay hơi
để tách tinh dầu sả trong công nghiệp hương liệu, người ta dùng phương pháp
chưng cất bằng hơi nước và chiết bằng nước lạnh
chưng cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm
chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước
kết tinh dầu sả trong nước
để tách benzene và acetic acid ra khỏi nhau, có thể dùng phương pháp
chưng cất ở áp suất thấp
chưng cất ở áp suất thường
chiết bằng dung môi hexane
chiết bằng dung môi elthanol
mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Hiện tượng đó là gì
khi để lâu, mật ong bị oxi hóa trong không khí kết tủa
khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh tinh bột
khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường glucose và fructose
khi để lâu, nước trong mật ong bay hơi làm kết tinh đường sucrose
phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
phương pháp cô cạn
phương pháp dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau
phương pháp chưng cất
phương pháp chiết
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
phương pháp nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hoà tan trong nước
chiết lỏng - lỏng
chiết lỏng - rắn
chiết rắn - rắn
chiết lỏng - khí
phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc
chiết lỏng - lỏng
chiết lỏng - rắn
phương pháp kết tinh
sắc kí bột
dãy hợp chất nào sau đây là hợp chất có hữu cơ
CH4,C2H6,CO
C6H6,CH4,C2H5OH
CH4,C2H2,CO2
C2H2,C2H6O,BaCO3
để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ, người ta dùng
công thức đơn giản nhất
công thức cấu tạo
công thức phân tử
công thức tổng quát
để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp
phổ khối lượng MS
phổ hồng ngoại IR
phổ gamma
phổ cực tím
đâu không phải nguyên nhân gây ra mưa acid
hoạt động quang hợp của cây
hoạt động của núi lửa
cháy rừng
sự phân hủy các hợp chất hữu cơ
hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân trong phòng thí nghiệm thì chất bột thường được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống
cát
muối ăn
lưu huỳnh
trộn sắt bột và lưu huỳnh bột rồi cho vào ống nghiệm khô. Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn, một lúc sau hỗn hợp cháy đỏ. Sản phẩm tạo thành là
sắt (II) sunfua có màu nâu đỏ
sắt (III) sunfua có màu nâu đỏ
sắt (II) sunfua có màu xám đen
sắt (III) sunfua có màu xám đen
chất khí X tan trong nước tạo ra một dd làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ và có thể được dùng làm chất tẩy màu. Khí X là
NH3
CO2
SO2
O3
khi làm thí nghiệm với HSO đặc, nóng thường sinh ra khí SO. Để hạn chế tốt nhất khí SO thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây
Xút
muối ăn
giấm ăn
cồn
HSO đặc khi tiếp xúc với đường, vải, giấy có thể làm chúng hóa đen do tính chất nào dưới đây
oxi hóa mạnh
háo nước
axit mạnh
khử mạnh
cho các chất sau CO2, O2, SO2,SO3
CO2
O2
SO2
SO3
để nhận biết ion trong dung dịch K2SO4 không thể dùng
Ba(OH)2
BaCl2
MgCl2
Ba(NO3)2
để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là
nước Brom
dd Ba(OH)2
dd Ca(OH)2
dd NaOH
dd H2SO4 loãng có thể tác dụng với tất cả các chất thuộc nào dưới đây
Fe3O4, BaCl2, Ag
Na2CO3,Fe,CuO
CaCO3, Cu, Al(OH)3
CaCO3, CuS, Al
phát biểu nào không đúng
H2SO4 loãng có tính axit mạnh
H2SO4 đặc rất háo nước
H2SO4 đặc chỉ có tính oxi hóa mạnh
H2SO4 đặc có cả tính oxi hóa mạnh và tính axit
cho các phát biểu sau
(a) để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh
(b) khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon
(c) trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính
(d) trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit
trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
1
4
3
dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2
dd BaCl2, CaO, nước bromine
dd NaOH, O2, dd KMnO4
O2, nước bromine, dd KMnO4
H2S, O2, nước bromine
hãy chọn phát biểu đúng về hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của
của cacbon
cacbon, trừ cacbon(II) oxide, muối carbonate, xyanide, carbide
cacbon, trừ cacbon(II) oxide, carbon(IV) oxide
cacbon trừ muối carbonate
liên kết hóa học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
liên kết hydrogen
tương tác Van der waals
liên kết ion
liên kết cộng hóa trị
tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao
tan nhiều trong nước, khó bay hơi
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp
đặc điểm của phản ứng hóa học giữa các hợp chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra chậm, theo một hương duy nhất
xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm
xảy ra nhanh, theo nhiều hướng
chất khí X làm đục nước vôi trong và dùng làm trắng bột gỗ trong công nghiệp sản xuất giấy. Khí X là
NH3
CO2
SO2
O3
phát biểu nào sau đây khôn đúng về khí SO2
có độc tính đối với con người
phản ứng được với vôi tôi
là oxide lưỡng tính
được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch của con người
trong phản ứng SO2 có thể đóng vai trò là một oxide acid (acidic oxide)
tan trong nước tạo thành acid yếu H2SO3
phản ứng với dung dịch base tạo muối và nước
phản ứng với oxide base ( basic oxide ) tạo muối
phản ứng với nước brom tạo sulfuric acid
khí nào sau đây có khả năng làm mất màu nước Brom
N2
CO2
H2
SO2
kim loại nào sau đây không có tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Na
Al
Mg
Cu
kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4
Ag
Pd
Fe
Cu
dãy kim loại thụ động với acid H2SO4 đặc nguội là
Zn,Fe,Cr
Cu,Fe,Ca
Al,Zn,Mg
Al,Fe,Cr
muốn pha loãng H2SO4 đặc, rót
từ từ nước vào axit
thật nhanh nước vào axit
từ từ axit vào nước
thật nhanh axit vào nước
trong số những tính chất sau, tính chất nào không là tính chất của acid H2SO4 đặc nguội
tan trong nước, tỏa nhiệt
làm hóa than vải, giấy, đường
hòa tan được kim loại Al và Fe
háo nước
để nhận biết sulfuric acid hoặc muối sunfat, có thể dùng dung dịch
AgNO3
BaCl2
NaOH
CuCl2
kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, đặc nóng dư cho cùng loại muối sunfat kim loại
Fe
Mg (Zn)
Cu
Ag
tính chất khôn phải tính chất của dung dịch sulfuric đặc
tính háo nước
tính oxi hóa
tính acid
tính khử
đơn chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
F2
O3
S
O2
lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào dưới đây
O2
Al
H2SO4 đặc
F2
ứng dụng nào sau đây không phải của Sulfur
làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid
làm chất lưu hóa cao su
khử chua đất
điều chế thuốc súng đen
lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
H2SO4
Na2SO4
H2S
SO2
dãy gồm các chất đều tác dụng trực tiếp với lưu huỳnh là
Hg,O2,HCL
Pt,Cl2,HCL
Fe,O2,F2
Na,Br2,H2SO4 loãng
(a) trong tự nhiên,sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại
(b) là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất
(c) trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng gây phân hủy gây ra
(d) nguyên tố sulfur có mặt tron một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây.....
(e) thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead,Pb)
số phát biểu đúng
2
3
4
5
những phát biểu nào sau đây là không đúng về dung dịch sulfuric acid
tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh
đặc nguội hòa tan được tất cả các kim loại
đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh
loãng có tính acid
mưa acid là hiện tượng nước mưa có
pH>7
pH=1
pH=7
pH<5,6
phát biểu nào không đúng
lưu huỳnh là một nguyên tố phi kim, chỉ có tính oxi hóa
khi tham gia phản ứng, lưu huỳnh thể hiện tính oxi hoặc tính khử
ở điều kiện thường, lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước
ở điều kiện thường, lưu huỳnh tồn tại dạng phân tử tám nguyên tử (S8)
kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường
Al
Fe
Hg
Cu
trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí Nitrogen bằng phương pháp đẩy nước vì khí N2
nhẹ hơn không khí
tan rất ít trong nước
không duy trì sự sống, sự cháy
hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp
nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch amoniac, hiện tượng quan sát được dung dịch
chuyển thành màu xanh
chuyển thành màu hồng
chuyển sang màu tím
không đổi màu
tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng
ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí
nitrogen tan rất ít trong nước
nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp
nitrogen nặng hơn không khi
phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 có tính base
O2
Cl2
HCl
CuO
trong lĩnh vực nông nghiệp các muối ammonium( nhất là NH4NO3,...) được dùng để làm
phân đạm
phân lân
phân kali
phân vi lượng
ammonium nitrate vừa sử dụng làm phân bón, vừa sử dụng làm thuốc nổ. Công thức của ammonium nitrate là
NH4Cl
NH4NO3
NH4NO2
NH4HCO3
cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa NH4Cl và đun nóng thu được khí X có mùi khai. Khí X là
N2
O2
H2
NH3
số oxi hóa và liên kết cộng hóa trị trong phân tử HNO3 lần lượt là
+5 và 5
+5 và 4
+5 và 3
+4 và 4
tính acid của HNO3 được thể hiện qua phản ứng với
Cu
CuO
FeO
FeS2
tính oxi hóa của HNO3 được thể hiện qua phản ứng với
Cu
CuO
Fe2O3
NaOH
nitric acid HNO3 đặc nguội không tác dụng với kim loại nào
Cu
Ag
Fe
Zn
cho Cu tác dụng với dung dịch HNO sinh ra một khí X có màu nâu đỏ. X là
NO
NO2
N2O
N2
sục khí NH3 đến dư vào dd nào dưới đây để thu được kết tủa
CuCl2
KNO3
AlCl3
NaCl
cặp chất nào sau đây cùng tông tại trong một dung dịch
K2CO3 và HNO3
NaCl và Al(NO3)3
NaOH và MgSO4
NH4Cl và KOH
nhận xét nào sau đây là sai
tất cả các muối ammonia đều dễ tan trong nước
trong nước,muối ammonia điện li hoàn toàn cho ion không màu và chỉ tạo ra môi trường acid
muối ammonia kém bền với nhiệt
muối ammonia phản ứng ới dung dịch kiềm đặc, nóng giải phóng khí ammonia
tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa acid là
SO2, NO2
N2, NH3
NH3, CH4
CH4, CO2
ammonia có những tính chất hóa học gì
tính khử, tính oxi hóa
tính khử, tính acid
tính khử, tính base yếu
tính oxi hóa, tính axit
cho công thức Lewis của phân tử NH3. Chọn phát biểu đúng
nguyên tử hydrogen còn một electron chưa tham gia liên kết
nguyên tử nitrogen còn một electron chưa tham gia liên kết
nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa tham gia liên kết
nguyên tử nitrogen còn hai cặp electron chưa tham gia liên kết
nhận xét nào dưới đây không đúng về muối amonium
muối amoni kém bền với nhiệt
tất cả muối amoni tan trong nước
các muối amoni đều là chất điện li mạnh
dd của các muối amoni luôn có môi trường base
nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng. Công thức của nitric acid là
NH3
HNO2
HNO3
NH4NO3
ứng dụng của nitric acid là
sản xuất phân đạm
sản xuất các loại phân lân
sản xuất sulfuric acid
bảo quản thực phẩm
khi làm thí nghiệm với dd HNO3 đặc thường sinh ra khí nito dioxit gây ô nhiễm không khí. Công thức của nitrogen dioxide là
NH3
NO
NO2
N2O
để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây
(NH4)3PO4
NH4HCO3
CaCO3
NaCl
muốn cho cân bằng của phản ứng tổng hợp amonia chuyển dịch sang phải, cần phải đồng thời
tăng áp suất và giảm nhiệt độ
giảm áp suất và giảm nhiệt độ
giảm áp suất và tăng nhiệt độ
tăng áp suất và tăng nhiệt độ
bình cầu chứa đầy khí ammonia khô, được úp ngược lên một chậu chứa dung dịch HCl loãng pha dung dịch quỳ tím có màu hồng. Nước phun lên trong bình cầu và dung dịch trong bình cầu chuyển thành màu xanh. Hiện tượng này xảy ra vì
acid đã phản ứng với base, làm quỳ tím đổi màu từ hồng sang xanh
ammoniac là acid yếu,làm xanh quỳ tím
khí ammonia có tính base, tan trong nước nên áp suất giảm, nhờ đó nước có thể phun lên
acid đã phản ứng với khí ammoniac trong bình nên áp suất giảm, nhờ đó nước có thể phun lên
ở nhiệt độ cao nitrogen (N2) tác dụng với aluminium (Al) tạo thành hợp chất
AlN
Al2N3
AlN3
Al2N
để nhận biết ion ammonium trong dung dịch người ta dùng hóa chất
HCl
Ba(OH)2
NaCl
BaCl2
thuốc thử để nhận biết muối amoni (NH4+) là dung dịch
HCL
BaCl2
NaOH,t
AgNO3
trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng khi một hệ hóa học đang ở trạng thái cân bằng
phản ứng thuận đã dừng
phản ứng nghịch đã dừng
nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau
nồng độ của các chất trong hệ không thay đổi
sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi chất
sự dịch chuyển cân bằng
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng
sự biến đổi hằng số cân bằng
các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác
nồng độ, nhiệt độ và áp suất
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác
tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng
thành phần các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi
thành phần các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi
phản ứng hóa học không xảy ra
tốc độ phản ứng hóa học xảy ra chậm dần
trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng khi một hệ ở trạng thái cân bằng
phản ứng thuận đã dừng
phản ứng nghịch đã dừng
nồng độ chất tham gia và sản phẩm bằng nhau
nồng độ của các chất trong hệ không đổi
khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là
cân bằng tĩnh
cân bằng động
cân bằng bền
cân bằng không bền
"tại thời điểm cân bằng hóa học thiết lập thì ...." phát biểu không đúng là
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
số mol các sản phẩm không đổi
số mol các chất tham gia phản ứng không đổi
phản ứng không xảy ra nữa
cho các phát biểu sau:
1. các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt
2. cân bằng hóa học là cân bằng động
3. khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía chống lại sự thay đổi đó
4. phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo 2 chiều ngược nhau
5. cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng xảy ra hoàn toàn
6. khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng hóa học, phản ứng dừng lại
số phát biểu đúng là
4
3
6
5
chất nào sau đây không phải chất điện li
Nacl
C6H12O6
HNO3
NaOH
phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li
sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành Ion
sự điện li là quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa-khử
các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh
HCL, NaOH, CH3COOH
HCL, NaOH, NaCl
KOH, NaCl, H3PO4
NaNO3, NaNO2, NH3
chất nào sau đây là chất điện li
đường saccarose ( C12H22O11)
NaCl rắn khan
dung dịch C2H5OH
NaOH nóng chảy
dãy nào sau đây gồm những chất điện li yếu
H2S, H2SO3, H2SO4, NaClO4
H2S, CH3COOH, HCLO , HgSO4,
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
dãy các chất đều là chất điện li mạnh
KOH, NaCl, H2CO3
Na2S, Mg(OH)2, HCL
HClO, NaNO3, Ca(OH)3
HCL, Fe(NO3)3, Ba(OH)2
chất nào sau đây là chất điện li mạnh
H2S
CH3COOH
H3PO4
NaCl
chất nào sau đây là chất điện li yếu
NaOH
NaCl
CH3COOH
HNO3
chất nào sau đây là chất điện li yếu
H2SO4
AlCl3
KOH
H2SO3
dung dịch nào sau đây có pH<7
NaCl
NaOH
CH3COOH
NH3
dung dịch nào sau đây có pH>7
HClO4
KOH
CH3COOH
HCL
dung dịch có pH<7 là
NH4Cl
CH3COONa
C6H5ONa
K2CO3
khi hòa tan trong nước, chất làm cho quỳ tí chuyển màu xanh là
NaCl
NH4Cl
Na2CO3
FeCl3
các dung dịch có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng) là
CH3COOH, HCL, và BaCl2
NaOH, Na2CO3 và Na2SO3
H2SO4, NaHCO3 và AlCl3
NaHSO4, HCL và AlCl3
nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3, hiện tương quan sát được là
dung dịch chuyển sang màu xanh
dung dịch chuyển sang màu hồng
dung dịch chuyển sang màu tím
dung dịch không màu
nhúng mẫu quì tím vào dung dịch CH3COOH, hiện tượng quan sát được là
quì tím hóa đỏ
quì tím hóa xanh
quì tím mất màu
quì tím không đổi màu
trong dung dịch acetic acid CH3COOH có những phần tử nào ( bỏ qua sự điện li của nước)
CH3COO-, H+, CHCOOH
H+, CHCOOH, H2O
CH3COO-, H+
CH3COO-, H+, CHCOOH, H2O
chất nào sau đây thuộc loại trung tính theo Bronsted
H2SO4
Na+
Fe2+
CO32-
chất nào sau đây thuộc loại acid theo Bronsted
H2SO4
Na+
SO42-
CO32-
chất nào sau đây là chất lưỡng tính
Na2CO3
K2SO4
KHCO3
BaCl2
cho phenolphatelein vào dung dịch nào sau đây sẽ hóa hồng
dd BaCl2
dd NaCl
dd NaOH
dd HCl
chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH
Fe(OH)3
Mg(OH)2
Al(OH)3
KOH
khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh
NaNO3
Na2CO3
NaHSO4
CuCl2
chất nào sau đây tác dụng với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa
NaCl
Ca(HCO3)2
KCl
KNO3
theo thuyết Bronstet, H2O được coi là acid khi nào
cho một electron
nhận một electron
cho một proton
nhận một proton
nitogen chiếm bao nhiêu % thể tích khí quyển trái đất
20%
78%
5%
90%
công thức cấu tạo của N2 là
N-N
N=N
N ≡ N
N2
tất cả oxi hóa của Nitogen trong hợp chất là
-3,+3,+5
+1,+2,+5
-3,+1,+2,+3,+4,+5
-5,-3,+3,+5
trong dung dịch axit axetic ( bỏ qua sự điện li của H2O) có những phần tử nào
CH3COO-, H+, CHCOOH
H+, CH3COO-, H2O
CH3COO-, H+
CH3COOOH, H+, CHCOO-, H2O
dung dich nào sau đây( có cùng nồng độ mol/lít) dẫn điện tốt nhất
K2SO4
KOH
NaCl
KNO3
có 3 dung dịch có cùng nồng độ mol CH3COOH(1), C6H12O6(2), NaNO3(3). Hãy sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện tăng dần
(1),(2),(3)
(3),(2),(1)
(2),(3),(1)
(2),(1),(3)
hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
nồng độ
áp suất
nhiệt độ
chất xúc tác
mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận Vt và tốc độ phản ứng nghịch Vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào
Vt = 2Vn
Vt = Vn khác 0
Vt = 0,5 Vn
Vt = Vn = 0
