WorksheetsGdktpl - ck1 - 11
Total questions: 148
Worksheet time: 2hrs 28mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Đấu tranh.
Sản xuất.
Kinh doanh.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
giành ảnh hưởng trong xã hội.
giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình.
giành lợi nhuận tối đa về mình
giành phục vụ lợi ích cho xã hội.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự thay đổi cung - cầu.
Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.
Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.
Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh
lành mạnh.
tự do.
hợp lí.
trung thực.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.
Sự tranh đua giữa các chủ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận về mình nhiều hơn đề cập đến nội dung nào dưới đây?
Khái niệm cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên.
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tích trữ hàng hóa để tăng giá
Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.
Phân hóa giàu – nghèo
Cạnh tranh không lành mạnh là gì?
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật, không thiện chí, có tác động xấu đến đời sống xã hội.
Là những hành vi cạnh tranh có chuẩn mực, không ảnh hưởng tới các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Là hình thức cạnh tranh tạo được sự cọ xát giữa các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường
Là những hành vi cạnh tranh đúng với quy định của pháp luật.
Đối với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh chúng ta cần có thái độ như thế nào?
Cần phê pháp, lên án và ngăn chặn
Không cần để ý đến các hành động kinh doanh không đúng đắn .
Khuyến khích
Tích cực học hỏi
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh đóng vai trò là
xu hướng kinh tế.
động lực kinh tế.
cơ sở kinh tế.
nền tảng kinh tế.
Hành vi đưa ra thông tin không trung thực nhằm hạ uy tín một doanh nghiệp có cùng ngành hàng với mình là biểu hiện của loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh không trung thực.
Quan niệm “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
Quy luật cung cầu.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị.
Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế.
Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế.
Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.
Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế.
Khái niệm cạnh tranh xuất hiện từ thời điểm nào dưới đây?
Khi xã hội loài người xuất hiện.
Khi con người biết lao động.
Khi sản xuất và lưu thông hàng hoá xuất hiện.
Khi ngôn ngữ xuất hiện.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.
Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.
Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.
Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau.
Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?
Người mua nhiều, người bán ít.
Người bán nhiều, người mua ít.
Thị trường cân bằng.
Thị trường khủng hoảng.
Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại canh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh giữa người mua và người mua.
Cạnh tranh giữa người mua và người bán.
Cạnh tranh giữa người bán và người bán.
Cạnh tranh giữa những người sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể vai trò của cạnh tranh?
Ưngs dụng kĩ thuật công nghệ .
Nâng cao trình độ tay nghề.
Triệt tiêu các doanh nghiệp cùng ngành.
Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.
Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn.
Xả chất thải sản xuất không xử lí ra môi trường.
Bán hàng không hóa đơn chứng từ.
Đầu tư náy móc và công nghệ sản xuất hiện đại.
Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?
Thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.
Xem khách hàng là “thượng đế”.
Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Cải tiến bao bì, mẫu mã để thu hút khách hàng.
Khuyến mãi, giảm giá, quà tặng.
Xâm phạm bí mật kinh doanh
Đa dạng phương thức thanh toán.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.
Nâng cao trình độ tay nghề
Thực hành tiết kiệm
Chỉ dẫn nhầm lẫn cho khách hàng.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Gièm pha, đưa tin đồn thất thiệt.
Quảng cáo sản phẩm .
Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp
Tích điểm để có cơ hội nhận quà.
Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về cạnh tranh?
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó
Cạnh tranh lành mạnh là tìm được cách làm cho đối thủ của mình không có chỗ đứng trên thị trường
Muốn cạnh tranh lành mạnh trước hết, cần phải tôn trọng đối thủ
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có nền kinh tế thị trường phát tri
Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em chọn cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
Vẫn mua hàng hóa đó vì giá rẻ hơn nơi khác.
Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa.
Báo cho cơ quan chức năng biết.
Tự tìm hiểu nguồn gốc số hàng đó.
Doanh nghiệp A tung tin đồn không đúng, không trung thực về doanh nghiệp B để hạ uy tín doanh nghiệp B. Hành vi của doanh nghiệp A thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây?
Cạnh tranh tự do.
Cạnh tranh ganh đua.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Cạnh tranh không trung thực.
Việc các cửa hàng xăng, dầu đóng cửa không bán hoặc bán trong vòng 1, 2 giờ để chờ giá xăng lên cao là biểu hiện của hành vi nào dưới đây?
Chạy theo lợi nhận bất chính.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Vi phạm quy luật tự cung – cầu.
Vi phạm quy luật kinh tế.
Việc các công ty xả nước thải chưa xử lí ra môi trường trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường.
Làm cho môi trường suy thoái.
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái.
Để thu nhiều lợi nhuận bà B đã sử dụng thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc ảnh hưởng sức khỏe người tiêu dùng. Hành vi của bà B là cạnh tranh
bất lương.
không lành mạnh.
ganh đua.
không công bằng.
Để giành lấy được thị phần, công ty C đã tung tin lên mạng xã hội là sản phẩm của đối thủ có chứa thạch tín, không đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng. Hành vi của của công ty C là biểu hiện của ?
Cạnh tranh không lành mạnh.
Lợi nhuận.
Giành lấy thị phần.
Tạo thương hiệu cho mình.
Hành vi của công ty V xả nước thải sản xuất chưa qua xử lí ra môi trường đã thể hiện mặt hạn chế nào sau đây của cạnh tranh?
Gây rối loạn thị trường.
Làm giảm chi phí sản xuất của công ty.
Gây suy thoái môi trường.
Đánh mất thương hiệu của công ty.
Công ty may mặc P đã nhập các thiết bị may mặc hiện đại với công suất làm việc đáng kinh ngạc để áp dụng cho công nhân trong công xưởng sử dụng. Việc làm của công ty P thể hiện vai trò nào trong cạnh tranh?
Nâng cao trình độ người lao động.
Ứng dụng kĩ thuật công nghệ trong sản xuất.
Thay đổi hình thức kinh doanh mới
Phân bổ linh hoạt các nguồn lực.
“Doanh nghiệp của anh H tổ chức các đợt tập huấn nâng cao tay nghề cho nhân viên định kì”, theo em cạnh tranh có vai trò như thế nào trong trường hợp trên?
Cạnh tranh giúp nâng cao trình độ người lao động
Cạnh tranh giúp phân bổ linh hoạt các nguồn lực của chủ thể kinh tế
Cạnh tranh giúp nâng cao chất lượng sản phẩm
Cạnh tranh khiến doanh nghiệp phải bổ sung các trang thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất .
Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây “Hãng bánh H mới tung ra thị trường một loại bánh mới chất lượng thơm ngon đặc biệt cùng giá thành vô cùng cạnh tranh”.
Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đắt đỏ.
Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành phải chăng
Người tiêu dùng chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau .
Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế.
Do nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng tăng lên vào dịp tết trung thu nên anh K đã đầu tư vào sản xuất bánh trung thu để bán, còn chị T thì thu mua bánh trung thu kém chất lượng và bán với giá rất rẻ. Gần đó, ông H và anh D cũng hùn vốn để thu mua hết tất cả bánh trung thu của các cửa hàng nhưng không bán ra thị trường mà để trong nhà chờ giá cao mới bán. Theo em, ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
Anh K, ông H và anh D
Ông H và anh D
Anh K và chị T.
Ông H, anh D và chị T.
Anh D và anh G cùng kinh doanh mặt hàng gas tại địa bàn thị trấn X. Cho rằng việc anh D thường xuyên khuyến mãi, tiếp thị sản phẩm, và nhận sửa chữa bếp gas miễn phí cho khách hàng mua gas của mình là hành vi cố tình tranh giành và câu khách của mình nên anh G đã thuê anh T một đối tượng xã hội đen trong vùng đến đập phá đe dọa và uy hiếp những gia đình đã mua hàng của anh D, đồng thời nhập gas từ chỗ anh H với giá rẻ hơn các cơ sở khác do anh H mua được một số lượng lớn vỏ bình ga đã qua sử dụng về cải tạo và tự sang chiết gas. Trong trường hợp này những ai đã có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
Anh G và anh H.
Anh D và anh T.
Anh D và anh G.
Anh G, anh H và anh T.
Cầu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong
một khoảng thời gian xác định.
năng lực tiếp nhận.
chất lượng môi trường đầu tư.
cơ cấu các ngành kinh tế.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
độc quyền.
cung
cầu.
sản xuất
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
độc quyền.
cung
cầu.
sản xuất
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Số lượng người tham gia cung ứng
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?
Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau
Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau
Chỉ có cung tác động lên cầu
Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung
Trong quan hệ cung cầu, những hàng hóa dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được ưa thích thì cầu thường
tăng lên
tự triệt tiêu.
giảm xuống
luôn giữ nguyên.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá
tăng.
giữ nguyên.
giảm.
ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá
tăng.
giữ nguyên.
giảm.
ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung bằng cầu sẽ dẫn đến giá
tăng.
giữ nguyên.
giảm.
ổn định.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường
thu hẹp quy mô sản xuất.
đồng loạt tăng giá sản phẩm.
mở rộng quy mô sản xuất.
đồng loạt tuyển dụng công nhân.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường
thu hẹp quy mô sản xuất.
đồng loạt tăng giá sản phẩm.
mở rộng quy mô sản xuất.
đồng loạt tuyển dụng công nhân.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh khi
cung lớn hơn cầu.
giá cả cao hơn giá trị.
cung nhỏ hơn cầu.
giá cả thị trường tăng cao.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi
cung lớn hơn cầu.
giá cả cao hơn giá trị.
cung nhỏ hơn cầu.
giá cả thị trường tăng cao.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
cung lớn hơn cầu, giá cả giảm.
cung lớn hơn cầu, giá cả tăng.
cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng.
cung nhỏ hơn cầu, giá cả giảm
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, người tiêu dùng không nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
cung lớn hơn cầu, giá giảm.
cung lớn hơn cầu, giá tăng.
cung nhỏ hơn cầu, giá tăng.
cung nhỏ hơn cầu, giá giảm.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể tiêu dùng?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất .
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?
Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.
Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em nên mua hàng hóa, dịch vụ khi
cung = cầu, giá tăng.
cung < cầu, giá tăng.
cung ít, giá tăng.
cung > cầu, giá giảm.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người tiêu dùng, em không nên mua hàng trong trường hợp nào dưới đây?
Cung = cầu, giá tăng.
Cung < cầu, giá tăng.
Cung nhiều, giá tăng.
Cung > cầu, giá giảm.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
Cung tăng.
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, doanh nghiệp A quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
Cung giảm.
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy gia đình bác A đã mua được một số sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí. Gia đình bác A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Cung lớn hơn cầu, giá giảm.
Cung lớn hơn cầu, giá tăng.
Cung nhỏ hơn cầu, giá tăng.
Cung nhỏ hơn cầu, giá giảm.
Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng nên nhu cầu về khẩu trang tăng cao. Doanh nghiệp A đã mở rộng sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp A đã vận dụng vai trò nào dưới đây của quan hệ cung cầu?
Cung nhỏ hơn cầu, thu hẹp sản xuất .
Cung nhỏ hơn cầu, mở rộng sản xuất .
Cung lớn hơn cầu, mở rộng sản xuất .
Cung lớn hơn cầu, thu hẹp sản xuất .
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
tăng trưởng.
lạm phát.
khủng hoảng.
suy thoái.
Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là
CPI
KPI
GDP
HDI
Căn cứ vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?
2 loại hình.
3 loại hình.
4 loại hình.
5 loại hình.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm
(10% £ CPI < 1.000%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Tình trạng lạm phát vừa phải được xác định khi
mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm
(0% < CPI <10%).
đồng tiền mất giá nghiêm trọng, nền kinh tế rơi vào trạng thái khủng hoảng.
mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm
(10% £ CPI < 1000%).
giá cả tăng lên với tốc độ nhanh, đồng tiền mất giá nghiêm trọng (1000% £ CPI).
Trong điều kiện lạm phát thấp,
giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.
đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.
đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Thông tin: Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.
Câu hỏi: Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát nghiêm trọng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin sau:
Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn và ngày càng có quan hệ sâu rộng với các nền kinh tế trên thế giới nên biến động giá cả hàng hoá trên thế giới có tác động nhất định đến giá cả và lạm phát trong nước, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào tổng cầu của bên ngoài. Trong ba tháng cuối năm 2022, kinh tế trong nước có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn, áp lực lạm phát sẽ tiếp tục xu hướng tăng dần khi giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào trên thế giới và giá sản xuất trong nước đang ngày càng tăng cao.
Chi phí sản xuất tăng cao.
Tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.
Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát tới đời sống kinh tế và xã hội?
Giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Giá cả hàng hóa cao làm cho mức sống của người dân giảm sút.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây thiệt hại cho người đi vay vốn.
Lạm phát cao, kéo dài có thể gây khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội.
Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?
Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Giảm mức cung tiền.
Tăng thuế.
Nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát do cầu kéo?
Tăng chi tiêu ngân sách.
Thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế.
Giảm thuế.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát luôn tác động tiêu cực đến nền kinh tế đất nước.
Tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
thất nghiệp.
sa thải.
giải nghệ.
bỏ việc.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,… chưa tìm được việc làm mới được gọi là
thất nghiệp tạm thời.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp tự nguyện.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Trường hợp: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.
Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?
Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số sẽ làm cho một bộ phận người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới, họ không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tự tạo việc làm, cải thiện dịch vụ thị trường lao động.
Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.
Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.
Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.
Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp không tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tạm thời.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “….. là hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm”.
Lao động.
Làm việc.
Việc làm.
Khởi nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm
tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.
tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.
chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.
Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
trung tâm giới thiệu việc làm.
trung tâm môi giới việc làm.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?
A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Thiếu hụt lực lượng lao động.
Cả hai phương án A, B đều đúng.
Cả hai phương án A, B đều sai.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
lợi thế nội tại.
cơ hội kinh doanh.
cơ hội bên ngoài.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Năng lực quản trị.
Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:
ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.
ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.
ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.
ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.
Có nhiều dấu hiệu nhận diện một ý tưởng kinh doanh tốt, ngoại trừ dấu hiệu nào dưới đây?
Tính vượt trội.
Lợi thế cạnh tranh.
Tính mới mẻ, độc đáo.
Tính trừu tượng, phi thực tế.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có tính vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:
nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.
kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.
cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Trình độ chuyên môn của chủ thể kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Lỗi thời.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực quản lí
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Có ý chí bền bị cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
Trường hợp: Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần.
Câu hỏi: Theo em, việc làm trên thể hiện năng lực gì của chị M?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Đạo đức kinh doanh được hiểu là
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.
yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Đối với những hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh, chúng ta cần
khuyến khích, cổ vũ.
lên án, ngăn chặn.
thờ ơ, vô cảm.
học tập, noi gương.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
Nhân viên của Công ty X có thái độ tiêu cực, khi khách hàng phản hồi về sản phẩm.
Công ty chế biến nông sản X tìm cách ép giá thu mua nông sản của bà con nông dân.
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Nhận xét về hành vi của Công ty P trong trường hợp dưới đây:
Công ty P chuyên sản xuất và kinh doanh mĩ phẩm. Công ty đã mua nguyên liệu, máy móc, bao bì, tem nhãn để sản xuất đóng gói mĩ phẩm ghi nhãn của một số cơ sở trong và ngoài nước để bán kiếm lời.
Công ty P có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.
Công ty P đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Công ty P biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.
Công ty P đã vi phạm đạo đức kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện như thế nào qua hoạt động của công ty V trong trường hợp dưới đây?
Là một công ty chuyên sản xuất kinh doanh sản phẩm sữa, công ty V luôn nỗ lực đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng nhằm mang đến giá trị dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng với nhiều biện pháp như: trang bị công nghệ tiên tiến, xây dựng hệ thống khép kín, tự động hoá hoàn toàn từ khâu chế biến đến đóng gói sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,... Vì vậy, đã nhiều năm qua, công ty luôn nhận được giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng tin tưởng bình chọn.
Phát triển kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường.
Đảm bảo các quyền lợi hợp pháp cho người lao động.
Không quảng cáo cường điệu, sai sự thật về sản phẩm.
Cải tiến công nghệ sản xuất để nâng chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.
Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:
Trên đường đi học về, P và Q phát hiện cửa hàng V đang đổ nước thải chưa qua xử lí xuống bờ mương thoát nước của xóm mình. P rủ Q đi báo công an xã, nhưng Q từ chối vì nói rằng: “Thôi, đừng báo công an, đây không phải là việc của chúng mình, nếu bị phát hiện, họ sẽ trả thù chúng mình đó”.
Câu hỏi: Nếu là P, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
Bí mật dùng điện thoại chụp ảnh lại hành vi vi phạm rồi báo công an.
Nghe theo lời khuyên của Q để tránh liên lụy đến bản thân và gia đình.
Phê bình gay gắt Q, rồi chạy tới mắng chủ cửa hàng V vì thiếu ý thức.
Báo công an và nghỉ chơi với Q vì Q thiếu ý thức bảo vệ môi trường.
Trong tình huống sau, chủ thể nào đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?
Gia đình ông B mở một nhà hàng kinh doanh đồ ăn. Nhà hàng của ông B rất đông khách, nên ngày nào ông và các thành viên trong gia đình cũng phải dậy từ rất sớm để sơ chế các nguyên liệu. Anh C là hàng xóm của ông B, đồng thời cũng là chủ một tiệm tạp hóa. Thấy ông B và người thân vất vả, anh C bèn mang tới một gói bột nhỏ màu vàng, nói với ông B rằng: “đây là loại hóa chất giúp làm sạch nhanh chóng các loại thực phẩm”; rồi anh khuyên ông B nên sử dụng loại hóa chất này để tiết kiệm thời gian, công sức. Tuy nhiên, ông B không đồng ý, vì cho rằng các hoá chất sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ khách hàng.
Anh C.
Ông B.
Ông B và anh C.
Không có nhân vật nào.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.
Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Lưu thông.
Tiền tệ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế?
Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho người sản xuất.
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là
cơ hội đầu tư.
văn hóa tiêu dùng.
ý tưởng kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Văn hóa tiêu dùng có quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, văn hoá và xã hội, ngoại trừ việc
tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
xóa hoàn toàn bỏ các thói quen, tập quán tiêu dùng truyền thống của dân tộc.
góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Đối với đời sống xã hội, văn hóa tiêu dùng có vai trò như thế nào?
Tác động đến chiến lược sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế.
Là cơ sở giúp cho các doanh nghiệp đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.
Góp phần gìn giữ và phát huy những tập quán tiêu dùng tốt đẹp của dân tộc.
Góp phần làm thay đổi phong cách tiêu dùng, tác phong lao động của con người.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
tính kế thừa.
tính thời cơ.
tính lãng phí.
tính sính ngoại.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính hợp lí .
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính khôn vặt.
Thói quen tiêudùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểmnào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam
Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được đề cập đến trong đoạn thông tin dưới đây?
Thông tin. Trước đây, sống trong môi trường rủi ro và tự cấp, tự túc, người Việt hình thành tính cách cần cù, chăm chỉ đi đôi với tiết kiệm. Dù nền kinh tế thị trường đã hình thành và phát triển ở Việt Nam nhiều năm nhưng văn hoá tiết kiệm vẫn còn thể hiện khá rõ trong quá trình tiêu dùng của người dân, đặc biệt là cư dân ở nông thôn.
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Tính giá trị trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là:
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
Người tiêu dùng Việt Nam biết cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân và thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội – đó là biểu hiện đặc điểm nào của văn hóa tiêu dùng?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Xác định đặc điểm văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam trong trường hợp sau:
Trường hợp. Gia đình chị A thường lựa chọn mua sắm hàng hóa ở các siêu thị, trung tâm thương mại. Theo chị A, ưu điểm của kênh siêu thị so với các hình thức thương mại truyền thống trước tiên là giá cả hàng hóa được niêm yết, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, nhờ đó, tạo dựng sự tin tưởng và an tâm nhất định cho khách hàng. Tiếp đến là sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm từ hàng trăm, thậm chí hàng nghìn thương hiệu trong nước lẫn quốc tế, cùng các chương trình ưu đãi hấp dẫn luôn được cập nhật thường xuyên, công khai. Đây cũng chính là lí do khiến xu hướng tiêu dùng hiện đại đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang các kênh siêu thị, trung tâm thương mại.
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.
Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?
Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.
Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.
Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.
Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.
Xu hướng tiêu dùng xanh là gì?
Là chỉ mua bán các sản phẩm biến đổi gen
Là việc mua và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường, không gây hại cho sức khỏe con người và không đe dọa đến hệ sinh thái tự nhiên
Là hành vi mua sắm có tiết chế, không mua hàng hóa vô độ, thừa thãi các đồ dùng
Là các hành vi mua và bán các sản phẩm có bao bì màu xanh, thân thiện với môi trường
Em hãy cho biết tiêu dùng hợp lí, tiêu dùng bền vững là như thế nào?
Là hành vi mua sắm đồ dùng tùy thích
Là các hành vi mua sắm các đồ dùng có yếu tố “xanh”, thân thiện với môi trường
Là các hành vi mua sắm đồ dùng trong các dịp giảm giá
Là hành vi tự cung cấp các nguyên liệu cần thiết cho gia đình
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam có đặc điểm gì?
Có tính bền vững
Có tính dịch chuyển
Có tính di động cao
Có tính thay đổi
Văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam dần dần được định hình tin tưởng đối với những hàng hóa như thế nào?
Tin tưởng với hàng hóa nhập ngoại
Tin dùng các sản phẩm với giá thành rẻ
Tin tưởng với những hàng hóa trong nước
Thực hiện hình thức tự cung tự cấp
Để thực hiện văn hóa tiêu dùng, người tiêu dùng cần làm gì?
Có kế hoạch chi tiêu
Thực hiện tiêu dùng hợp lí
Tiêu dùng phù hợp với điều kiện của cá nhân và xã hội
Tất cả các đáp án trên đều đúng
