wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ I – KHỐI 11: Lao động và Việc làm

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

2.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

không cấm.

b)

cấm.

c)

quy định.

d)

bắt buộc.

3.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

miễn phí.

b)

bắt buộc.

c)

bị cấm.

d)

khác nhau.

4.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

có việc làm chính thức.

b)

việc làm phi lợi nhuận.

c)

việc làm không ổn định.

d)

việc làm bán thời gian.

5.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm bán thời gian.

b)

việc làm phi lợi nhuận.

c)

có việc làm chính thức.

d)

việc làm không ổn định.

6.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường thất nghiệp.

b)

thị trường việc làm.

c)

thị trường kinh doanh.

d)

thị trường tài chính.

7.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người sử dụng lao động.

b)

các tổ chức đoàn thể.

c)

đại diện công đoàn.

d)

người lao động.

8.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

trợ cấp thai sản.

b)

tiền công.

c)

trợ cấp thất nghiệp.

d)

tiền lương hưu.

9.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Lương hưu.

b)

Tiền công.

c)

Tiền thưởng.

d)

Việc làm.

10.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Hưởng phí trung gian môi giới.

b)

Tuyển được nhiều lao động mới.

c)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

d)

Tăng thu nhập cá nhân.

11.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tăng thu nhập cho bản thân.

b)

tuyển được nhiều lao động mới.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

12.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

tăng thu ngân sách nhà nước.

b)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

d)

hạn chế tình trạng thất nghiệp.

13.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

lao động và công vụ.

b)

mở rộng thị trường lao động.

c)

bằng biện pháp pháp cưỡng chế.

d)

đề xuất mức lương khởi điểm.

14.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

b)

cân bằng thu nhập cá nhân.

c)

chia đều lợi nhuận thường niên.

d)

chia đều của cải xã hội.

15.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường cạnh tranh.

b)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

c)

Thị trường tư liệu sản xuất.

d)

Thị trường việc làm.

16.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

thị trường việc làm.

b)

tăng thu ngân sách.

c)

du lịch giá rẻ.

d)

xuất khẩu hàng hóa.

17.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

b)

chia đều lợi nhuận khu vực.

c)

xóa bỏ định kiến về giới.

d)

phát triển sản xuất và dịch vụ.

18.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

miễn các loại thuế.

b)

xuất khẩu lao động.

c)

chia đều nguồn thu nhập.

d)

bảo trợ tài sản.

19.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

chủ động xử lí công tác truyền thông.

b)

có mức sống đầy đủ về vật chất.

c)

bồi dưỡng để phát triển tài năng.

d)

khuyến khích làm giàu hợp pháp.

20.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

chiếm hữu tài nguyên.

d)

chăm sóc sức khỏe khi ốm.

21.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.

b)

sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

c)

khuyến khích để phát triển tài năng.

d)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

22.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

cân bằng thu nhập cá nhân.

b)

thỏa thuận lao động tập thể.

c)

phát triển kinh tế gia đình.

d)

chia đều của cải xã hội.

23.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Văn hóa.

c)

Bản sắc.

d)

Việc làm.

24.

Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

bảo vệ người lao động.

b)

tạo ra nhiều việc làm mới.

c)

tạo ra nhiều sản phẩm.

d)

tăng thu nhập cho người lao động.

25.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này?

a)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

b)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

c)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối

d)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

26.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp.

c)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.

d)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.

27.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu.

b)

pháp luật cấm.

c)

bố mẹ cấm.

d)

kê biên.

28.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

việc làm giảm.

b)

thất nghiệp giảm.

c)

thất nghiệp tăng.

d)

việc làm tăng.

29.

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc là biểu hiện của vấn đề nào?

a)

Thiếu nguồn lực lao động.

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.

c)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.

d)

Mất cân đối trong sản xuất.

30.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.

b)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.

c)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.

d)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.

31.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

theo dõi việc làm trên thị trường.

b)

chú ý đến việc làm trên thị trường.

c)

xử lí các quan hệ trên thị trường.

d)

tìm việc làm trên thị trường.

32.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

Thị trường tiêu dùng.

b)

Thị trường hàng hóa.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường lao động.

33.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

khủng hoảng.

c)

lạm phát.

d)

thu nhập.

34.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

bạn đời.

c)

chỗ ở.

d)

việc làm.

35.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động được gọi là

a)

phát triển.

b)

thất nghiệp.

c)

trưởng thành.

d)

tự tin.

36.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kì thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

37.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

quyền lực.

b)

luôn bắt buộc.

c)

tự giác.

d)

không tự nguyện.

38.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

nguyên nhân của thất nghiệp.

b)

chu kì thất nghiệp.

c)

nguồn gốc thất nghiệp.

d)

tính chất của thất nghiệp.

39.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

hiện đại.

b)

truyền thống.

c)

cơ cấu.

d)

không tạm thời.

40.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp tạm thời.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

41.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kỳ.

42.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nhiên.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

43.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao.

b)

cân bằng.

c)

thấp.

d)

giữ nguyên.

44.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cân bằng.

b)

cao.

c)

thấp.

d)

giữ nguyên.

45.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

b)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Mất cân đối cung cầu lao động.

46.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Cơ chế tinh giảm lao động.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

47.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

b)

Do không hài lòng với công việc được giao.

c)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

d)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

48.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do vi phạm hợp đồng lao động.

b)

Không hài lòng với công việc.

c)

Thiếu kỹ năng làm việc.

d)

Cơ chế tinh giảm lao động.

49.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không đáp ứng yêu cầu.

b)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

c)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

d)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

50.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

c)

Do tinh giảm biên chế lao động.

d)

Do không hài lòng với mức lương.

51.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thăng tiến.

b)

Địa vị.

c)

Tuổi thọ.

d)

Thu nhập.

52.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

gặp nhiều khó khăn.

b)

ngày càng sung túc.

c)

có khả năng cải thiện.

d)

được cải thiện đáng kể.

53.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

thúc đẩy sản xuất.

b)

đầu tư hiệu quả.

c)

đóng cửa sản xuất.

d)

mở rộng sản xuất.

54.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

nhu cầu tiêu dùng tăng.

c)

lượng cung càng tăng cao.

d)

lượng cầu càng tăng cao.

55.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

tăng.

b)

củng cố.

c)

giảm.

d)

cải thiện.

56.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

b)

nhiều người thu nhập cao.

c)

công ty mới thành lập.

d)

hiện tượng xã hội tốt.

57.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

nguồn lực tự nhiên.

b)

nguồn lực chính trị.

c)

nguồn lực tài chính.

d)

nguồn lực lao động.

58.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

tăng mạnh theo quý

b)

ổn định lâu dài

c)

không đổi theo năm

d)

giảm nhẹ theo chu kỳ

59.

Đối với nguồn chi ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

không đổi như cũ

b)

tăng lên đáng kể

c)

giảm đều theo tháng

d)

ổn định bền vững

60.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động

b)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa

c)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp

d)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp

61.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?

a)

Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo

b)

Tăng hiệu quả sử dụng vốn

c)

Mở rộng quy mô giáo dục

d)

Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ

62.

Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển sản xuất và dịch vụ

b)

Xóa bỏ định kiến về giới

c)

Chia đều lợi nhuận khu vực

d)

Hướng chế độ phụ cấp khu vực

63.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

chia đều lợi nhuận thường niên

b)

độc quyền phân loại hàng hóa

c)

làm trái thỏa ước lao động tập thể

d)

sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

64.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

hạn chế xuất khẩu hàng hóa

b)

giảm quy mô doanh nghiệp

c)

chia đều các nguồn thu nhập

d)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động

65.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

khuyến khích làm giàu hợp pháp

b)

giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ

c)

tăng cường thu thuế thất nghiệp

d)

nhận viện trợ từ nước ngoài

66.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được

a)

đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở

b)

san bằng lợi nhuận bình quân

c)

tự do làm giàu hợp pháp

d)

cung cấp thông tin về pháp luật

67.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Áp dụng mọi loại cạnh tranh

b)

Bảo trợ quyền tác giả

c)

Mở rộng dịch Homstay

d)

Chiến lược phân bổ lợi nhuận

68.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Chiếm hữu tài nguyên

b)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm

c)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

d)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

69.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực

b)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

c)

Khuyến khích đề phát triển tài năng

d)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

70.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt biện pháp nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Phát triển kinh tế gia đình

b)

Theo thỏa thuận lao động tập thể

c)

việc chia đều của cải xã hội

d)

việc san bằng thu nhập cá nhân

71.

Giải pháp nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Đẩy mạnh chính sách xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh việc thu thuế doanh nghiệp

c)

Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay

d)

Khuyến khích làm giàu theo pháp luật

72.

Tình trạng tồn tại một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Lực lượng lao động

b)

Thiếu việc làm

c)

Có việc làm

d)

Thất nghiệp

73.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

chu kỳ

b)

theo vùng

c)

lứa tuổi

d)

giới tính

74.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

tạm thời

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

theo vùng

75.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

theo vùng

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

cơ cấu

76.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

c)

Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện

d)

Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng

77.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp theo vùng, thất nghiệp theo lứa tuổi và

a)

giới tính

b)

trá hình

c)

cơ cấu

d)

tự nguyện

78.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi và

a)

theo vùng

b)

cơ cấu

c)

thời vụ

d)

tự nguyện

79.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp

a)

cơ cấu

b)

lứa tuổi

c)

giới tính

d)

thời vụ

80.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ và

a)

lứa tuổi

b)

tự nguyện

c)

cơ cấu

d)

chu kỳ

81.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ và

a)

tạm thời

b)

thời vụ

c)

chu kỳ

d)

không tự nguyện

82.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ ơ… chưa xin được việc làm mới, gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp thời vụ

83.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

thất nghiệp chu kì

b)

thất nghiệp tự nguyện

c)

thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp thời vụ

84.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc không hoàng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp trá hình

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp cơ cấu

85.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng

b)

Thất nghiệp khiến người lao động mất thu nhập ổn định

c)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội

d)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn

86.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ tăng liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tiền tệ.

b)

thị trường.

c)

lạm phát.

d)

cung cầu.

87.

Dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở thời kỳ lạm phát là sự

a)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

b)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

c)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

d)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

88.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

không đáng kể.

b)

siêu lạm phát.

c)

lạm phát phi mã.

d)

lạm phát vừa phải.

89.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định.

90.

Khi mức độ tăng của giá cả ở một số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

91.

Khi mức độ tăng giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng thì nền kinh tế có lạm phát ở mức độ

a)

lạm phát phi mã.

b)

lạm phát tưởng trung.

c)

lạm phát vừa phải.

d)

siêu lạm phát.

92.

Khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

một con số trở lên.

b)

hai con số trở lên.

c)

mọi ngành hàng.

d)

không đến có.

93.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng nào đối với nền kinh tế?

a)

dung tăng liên tục.

b)

bất ổn nghiêm trọng.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

hiệu ứng tích cực.

94.

Khi lạm phát phi mã xuất hiện thì giá trị đồng tiền của nước đó thường

a)

mất giá nhanh chóng.

b)

ngày càng tăng giá trị.

c)

tăng giá trị phi mã.

d)

không thay đổi giá trị.

95.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

96.

Khi xuất hiện lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản cá nhân, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

97.

Giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế ở vào trạng thái

a)

lạm phát toàn diện.

b)

siêu lạm phát.

c)

lạm phát phi mã.

d)

lạm phát vừa phải.

98.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế dễ làm vào

a)

trạng thái phát triển.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái khủng hoảng.

d)

trạng thái dừng im.

99.

Nếu ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

100.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

không đổi.

b)

giảm xuống.

c)

sinh lời.

d)

tăng theo.

101.

Mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

độc lập.

b)

cân bằng.

c)

tỷ lệ nghịch.

d)

tỷ lệ thuận.

102.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

chi phí sản xuất không đổi.

d)

các yếu tố đầu vào giảm.

103.

Một nguyên nhân khác gây lạm phát là quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

cung tăng quá nhanh.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

các yếu tố đầu vào.

d)

cầu giảm quá nhanh.

104.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến giá các hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

suy thoái.

b)

khủng hoảng.

c)

thất nghiệp.

d)

lạm phát.

105.

Một nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu suy giảm.

b)

cầu không tăng.

c)

cầu tăng cao.

d)

cầu giảm mạnh.

106.

Trong sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi sẽ dẫn đến mức giá chung tăng lên, hiện tượng này là

a)

khủng hoảng.

b)

thất nghiệp.

c)

suy thoái.

d)

lạm phát.

107.

Việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

108.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

cạnh tranh.

d)

thất nghiệp.

109.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cung tăng cao.

b)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

c)

cầu tăng cao.

d)

cạnh tranh không lành mạnh.

110.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng gì?

a)

tích trữ

b)

cầu giảm

c)

cung tăng

d)

lạm phát

111.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Thu nhập người dân tăng

b)

Chi phí sản xuất tăng lên

c)

Giá cả hàng hóa tăng lên

d)

Cầu có xu hướng tăng lên

112.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Các chi phí đầu vào giảm

b)

Chi phí sản xuất giảm

c)

Lượng cung tiền đưa ra ít

d)

Nhà nước mua ngoại tệ

113.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất

b)

thu hẹp quy mô sản xuất

c)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

d)

tăng cường tiềm lực tài chính

114.

Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì

a)

chi phí sản xuất giảm xuống

b)

chi phí sản xuất tăng cao

c)

không nhận được hỗ trợ vốn

d)

không được tài cấp vốn

115.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

Sản xuất

b)

Tiêu dùng

c)

Thất nghiệp

d)

Phân phối

116.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

vững mạnh

b)

phát triển

c)

tăng trưởng

d)

suy thoái

117.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Nhiều người có việc làm mới

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

d)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

118.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

cân bằng

119.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân

a)

được nâng cao

b)

gặp thuận lợi

c)

gặp khó khăn

d)

được cải thiện

120.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

Phân hóa giàu nghèo

b)

Tiêu dùng đa dạng

c)

Thu nhập thực tế

d)

Tiền lương thực tế

121.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Đổi tiền mới

b)

Tăng cung tiền

c)

Giảm lãi suất

d)

Tăng lãi suất

122.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền

b)

Dừng sản xuất

c)

Nâng mạnh giá tiền

d)

Cấm xuất khẩu

123.

Thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cung tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế

a)

sản xuất

b)

lưu thông

c)

lạm phát

d)

phân phối

124.

Một trong những biện pháp góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

giảm mạnh lãi suất

b)

đẩy mạnh chi tiêu công

c)

tăng mạnh cung tiền

d)

cắt giảm chi tiêu công

125.

Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

Hỗ trợ thu nhập

b)

Hướng bảo hiểm xã hội một lần

c)

Đánh thuế thu nhập cá nhân

d)

Đẩy mạnh thu thuế

126.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa

d)

Tạm đình chỉ hoạt động nhà máy

127.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

Giảm luồng tiền doanh nghiệp vay

b)

Cho vay vốn ưu đãi với lãi xuất thấp

c)

Dừng sản xuất để đợi hết lạm phát

d)

Thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp

128.

Một trong những biện pháp góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần

a)

tăng thuế với doanh nghiệp

b)

tăng mức chi tiêu công

c)

giảm bội chi ngân sách

d)

tăng bội chi ngân sách

129.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

lạm phát chu kỳ, giảm phát, đình trệ

b)

lạm phát thấp, tích lũy, giảm phát

c)

lạm phát vừa phải, cao, siêu lạm phát

d)

lạm phát dự báo, bất thường, giảm phát

130.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

b)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hàng năm).

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

d)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

131.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?

a)

Là lạm phát 2 - 3 con số (10% - <1000% hàng năm).

b)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nghiêm trọng.

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.

d)

Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.

132.

Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do

a)

chu kỳ.

b)

chi phí đẩy.

c)

cầu kéo.

d)

tự nhiên.

133.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Tăng mức cung tiền.

b)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

d)

Giảm mức cung tiền.

134.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Giảm thuế.

b)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

c)

Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.

d)

Tăng thuế.

135.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hàng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Siêu lạm phát

b)

Cả ba đáp án đều đúng

c)

Lạm phát vừa phải

d)

Lạm phát phi mã

136.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)
b)
c)
d)
137.

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

a)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

b)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

c)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

d)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

138.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

139.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

140.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn.

b)

Lời thời.

c)

Khả thi.

d)

Ổn định.

141.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

142.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kiến trúc.

b)

ý tưởng hội hoạ.

c)

ý tưởng nghệ thuật.

d)

ý tưởng kinh doanh.

143.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

144.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính xã hội.

c)

tính sáng tạo.

d)

tính nhân đạo.

145.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính quốc tế.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân loại.

d)

tính bất khả thi.

146.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

quyền lực.

b)

hợp tác.

c)

lợi nhuận.

d)

địa vị.

147.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Kiểm tra.

c)

Độc lập.

d)

Định hướng.

148.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Đóng góp cho gia đình.

b)

Đóng góp cho nền kinh tế.

c)

Kinh doanh mặt hàng gì.

d)

Thời gian sẽ thành công.

149.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Phản hồi của khách hàng.

c)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

d)

Hồ sơ kinh doanh.

150.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh.

b)

Xác lập quan hệ về lao động.

c)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

d)

Xác định hình thức kinh doanh.

Similar Resources on Wayground